Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 13/1/2024 TUẦN 20 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG BÀI ĐỌC 3: CHỢ NỔI CÀ MAU( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương : chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước, cầm lòng,... Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết, khóm,... - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2. 1.2. Phát triển năng lực văn học Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của tác giả. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác (cùng các bạn thảo luận nhóm). - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phân tích, cảm nhận các chi tiết tả cảnh sinh hoạt, nghệ thuật sử dụng các từ láy, các từ chỉ màu sắc trong bài). 3. Phẩm chất. - PC yêu nước, nhân ái (tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV dùng video cho HS quan sát và tìm hiểu về - HS quan video. chợ nổi Cà mau. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + GV cùng HS trao đổi về một số hoạt động trên + HS Cùng trao đổi vơi GV về chợ nổi. những gì em em qua quan sát video. + Nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: giọng đọc truyền cảm, vui tươi - Hs lắng nghe. thể hiện sự thích thú trước vẻ đẹp sinh động, khác lạ của chợ nổi vùng sông nước Cà Mau. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong thả, tình cảm. Nhấn giọng các từ gợi tả, - 1 HS đọc toàn bài. gợi cảm. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tinh tươm. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tím của cà;... + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chợ nổi, lúc bình minh lên, - HS đọc từ khó. sóng nước, cầm lòng. - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: + Chủ ghe / tất bật bày biện hàng hoá gọn ghẽ, / tươi tắn / và tinh tươm.// + Giữa chợ nổi Cà Mau, / ngập tràn hồn tôi cái cảm giác như gặp được những khu vườn, / rẫy khóm, / rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm - HS đọc từ ngữ: quê mình.// + Chợ nổi: chợ họp trên sông, - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ hàng hóa bày bán trên thuyền. + Ghe: thuyền gỗ có mui. + Miệt vườn: vùng đất phù sa trồng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long. + Khóm: dứa. + Xanh riết: xanh đậm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Chợ nổi Cà Mau họp lúc bình + Câu 1: Chợ nổi Cà Mau họp vào lúc nào, ở minh lên; chợ họp trên sông. đâu? + Chợ họp trên mặt sông; hàng trăm chiếc ghe to nhỏ đậu sát + Câu 2: Chợ nổi có gì khác lạ so với chợ trên với nhau thành chợ; chợ chỉ tập đất liền? trung bán buôn rau, trái miệt vườn; người bán treo hàng hoá vào nhánh cây, buộc ở đầu ghe để mọi người biết ghe mình bán gì. + Hàng trăm chiếc ghe to, nhỏ đậu sát vào nhau thành một dãy + Câu 3: Tìm những hình ảnh diễn tả cảnh sinh dài; người bán người mua trùng hoạt tấp nập ở chợ nổi? trình trên sóng nước; chủ ghe tất bật bày biện hàng hoá; rất nhiều rau trái sắc màu tươi tắn được bày bán: chôm chôm đỏ au; khóm, xoài vàng ươm; cóc, ổi xanh riết; cà tím;... + Cảm giác như đang đứng giữa những khu vườn, những + Câu 4: Chợ nổi gợi cho tác giả cảm giác gì? rẫy khóm, rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm quê mình - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS đọc lại nội dung bài. - GV Chốt: Bài đọc nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tác giả đã so sánh những nhánh cây treo rau, trái trên thuyền với sự vật nào? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV gợi ý giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài; hướng dẫn HS làm bài: - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 +Thảo luận nhóm đôi, sau đó hoàn thiện bảng so sánh trong VBT: - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: “Những nhánh cây treo rau, trái (sự vật 1) được so sánh với “tiếng chào mời không lời” (sự vật 2). Sự vật 1 Từ so Sự vật 2 sánh Những là tiếng nhánh cây chào treo rau, mời trái không lời - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để diễn tả sự phong phú, hấp dẫn của rau, trái - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. được bày bán ở chợ nổi? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm (4 – 5 HS) - GV gợi ý để HS nắm vững yêu cầu của BT: – ghi kết quả vào VBT. Tìm các từ ngữ diễn tả sự phong phú, hấp dẫn – HS đại diện nhóm trình bày của rau, trái được bày bán ở chợ nổi Cà Mau. kết quả trước lớp. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời nhóm trình bày. quả của mình: hàng hoa tươi tắn, gọn ghẽ, tinh tươm, màu đỏ au (chôm chôm), vàng ươm (khóm, xoài), xanh riết (cóc, ổi), tim (cà)...; như gặp được những khu vườn, những - GV tổ chức cho HS nhận xét - Các nhóm nhận xét. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nhận xét tuyên dương, 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + GV nêu câu hỏi: chợ quê em thường bày bán + Trả lời các câu hỏi. những loại rau, trái gì? + Em có cảm nhận gì về chợ ở quê em? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG BÀI VIẾT 3 CHÍNH TẢ Nhớ – Viết: TRÊN HỒ BA BỂ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ − Nhớ và viết lại chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Trên hồ Ba Bể. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 7 chữ. - Viết đúng các tiếng bắt đầu với 1/ n hoặc có chữ c / t đứng cuối thông qua các bài tập tìm chữ phù hợp với chỗ trống và tìm tiếng theo yêu cầu. 1.2. Phát triển năng lực văn học Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn trong các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nhớ, viết và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được các BT chính tả âm vần. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình cảm yêu thiên nhiên, ý thức chăm chỉ lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mời HS xem 1 clip về hồ Ba Bể - HS xem clip - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: – GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu hai khổ thơ đầu - HS lắng nghe. của bài thơ Trên hồ Ba Bể. – GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, cả lớp đọc thầm theo để ghi nhớ. - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ chính xác có thể mở sách đọc - GV cho HS nói lại cách trình bày bài thơ 7 chữ: lại. Bài chính tả có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi - HS nêu cách trình bày khổ dòng có 7 tiếng. Giữa các khổ thơ để trống 1 dòng. thơ 7 chữ Tên bài thơ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 1 ô so với lề vở. - HS đọc lại 1 lần 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ. – HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ và viết bài. -1 HS đọc - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một - HS viết các khổ thơ vào vở. số bài. - HS đổi vở sửa bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm đường (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. – GV hướng dẫn cách làm BT: - 1 HS đọc yêu cầu bài. + Điền chữ n hoặc l vào ô trống để hoàn thành các - Các nhóm sinh hoạt và làm tiếng. việc theo yêu cầu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Giúp rùa con tìm đường về hang: Đường đi đúng - HS điền chữ còn thiếu vào được đánh dấu bằng các tiếng bắt đầu với chữ l. Đi vở BT giúp rùa tìm đường về theo các tiếng bắt đầu bằng 1, rùa sẽ về được hang. hang - GV chiếu slide) có đề bài tập (2a); - Một số nhóm trình bày kết quả. - Kết quả trình bày: lo lắng, nảo động, giếng nước, cây nẩm, no nề, đồng - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả lúa, lội suối, khoai lang, nông dân, - Cả lớp đọc lại các từ đã điền đúng. Đường về hang đi qua - GV cho HS đọc lại các từ. Cả lớp sửa bài (nếu các từ: lo lắng, đồng lúa, lội làm chưa đúng). suối, khoai lang. - GV nhận xét, tuyên dương. -2 HS đọc 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền: 3a: Tìm các tiếng bắt đầu bằng 1 hoặc n, có nghĩa cho trước. - GV mời HS nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn: dựa vào nghĩa để tìm tiếng, chọn - 1 HS đọc BT 3a. Cả lớp đọc những tiếng có đặc điểm chính tả phù hợp. thầm theo. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Gv cùng cả lớp chốt đáp án - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: lỏng, nón, nồi. 3. Vận dụng. GV hướng dẫn HS hoàn thành phần b bài tập 2,3 - HS lắng nghe để thực hiện. SGK bằng hình thức trò chơi. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ----------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BẢO ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ – Kể lại (hoặc đọc lại) được một câu chuyện (hay bài thơ, bài văn) đã đọc về cảnh đẹp quê hương, đất nước. – Biết trao đổi với các bạn; lắng nghe bạn nói và đáp lại phù hợp về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc, về nhân vật (hình ảnh, chi tiết) trong câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó. 1.2- Phát triển năng lực văn học - Làm giàu vốn truyện, thơ, văn có nội dung về cảnh đẹp của đất nước. Biết bày tỏ cảm xúc về câu chuyện (bài thơ, bài văn); tập nói có hình ảnh. 2. Năng lực chung + NL giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rút ra ý nghĩa của câu chuyện và bài học cho bản thân. 3. Phẩm chất - Góp phần bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ kể hoặc đọc lại câu chuyện (bài thơ, bài văn) mà các em đã đọc ở nhà về cảnh đẹp quê hương, đất nước ta. Sau đó, chúng ta sẽ trao đổi về câu chuyện hay bài thơ, bài văn đó. 2. Khám phá. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2.1. Hoạt động 1: Kể hoặc đọc lại câu chuyện (bài thơ, bài văn) + Giới thiệu câu chuyện (nội dung bài thơ, bài - HS nghe văn) sẽ kể (đọc). - Hs nêu - GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn gì), chuyện (bài) đó nói về cảnh đẹp nào. - HS quan sát - GV chiếu tranh, giới thiệu bài đọc mẫu trong SGK: Vẽ quê hương. + Kể hoặc đọc lại câu chuyện (bài thơ, bài văn) và trao đổi trong nhóm - HS làm việc theo nhóm đôi. GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích - Những HS chưa chuẩn bị các em trao đổi về nhân vật trong câu chuyện, về được câu chuyện (bài thơ, bài cảm xúc trước cảnh đẹp trong câu chuyện (bài văn) để kể (đọc) có thể tự đọc thơ, bài văn). bài thơ Vẽ quê hương. + Kể hoặc đọc lại câu chuyện (bài thơ, bài văn) và trao đổi trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp. Lưu ý bài kể chuyện hoặc bài thơ / để nội dung trình bày của HS có cả truyện, thơ văn, (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả) − Nhóm còn lại nhận xét Trong khi trình bày, HS được phép nhìn sách nếu có chi tiết HS chưa ghi nhớ. 2. 2. Hoạt động 2. Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (bài thơ, bài văn) - 1 HS đọc BT 2 trong SGK. GV dựa vào câu hỏi gợi ý trong SGK để hướng dẫn HS trao đổi: - Hs thảo luận Nhóm 2 Gợi ý: - Hs nêu ý kiến + Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh) nào - Nhóm khác nhận xét trong câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó? Vì sao? + Câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó nói lên điều gì? - GV nhận xét, bổ sung( nếu có) - GV nhận xét về kết quả thực hiện BT 1, BT 2 - HS lắng nghe. của cả lớp. Bình chọn 2 giải thưởng: nhóm kể / đọc hay nhất và nhóm có ý kiến trao đổi hay nhất. Biểu dương và có phần thưởng phù hợp. 4. Vận dụng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS quan sát video. vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học - HS cùng trao đổi về câu sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. chuyện được xem. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện hiện.- Lắng nghe, rút kinh cho người thân nghe. nghiệm. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ----------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG BÀI ĐỌC 4: SỰ TÍCH THÀNH CỔ LOA (TIẾT 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ chứa âm vần khó do ảnh hưởng âm địa phương: lập nên, nước Âu Lạc, xâm lược, lại đổ sập xuống, lập đàn, chẳng bao lâu, Loa Thành,... . Ngắt nghỉ hơi cho đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: thành Cổ Loa, An Dương Vương, Tần, đàn, phù hộ, lẫy nỏ,... - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Giải thích nguồn gốc của thành Cổ Loa, nhắc nhở chúng ta nhớ về những người có công xây dựng và bảo vệ đất nước. - Biết tác dụng của dấu ngoặc kép; biết đặt câu có hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Phẩm chất yêu nước qua việc tìm hiểu nội dung câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “ Xì điện”. - Hình thức chơi: HS nối tiếp nêu tên một loại trái - HS tham gia trò chơi cây mà em biết. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các bài đọc trước, các em đã được biết về nhiều địa danh đẹp, nổi tiếng ở ba miền Bắc, Trung, Nam, cảm nhận được sự giàu đẹp của đất nước Việt Nam. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về sự tích thành Cổ Loa, ở Đông Anh, Hà Nội – một địa danh gắn liền với câu chuyện về vua An Dương Vương, vị vua đã có công xây thành, giúp nhân dân ta đánh giặc, bảo vệ đất nước. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Giọng đọc chậm rãi, trầm hùng, - HS lắng nghe cách đọc. phù hợp với nội dung truyền thuyết. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến phương Bắc. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đến giúp. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến vua Thủy Tề. + Đoạn 4: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: lập nên, nước Âu Lạc, xâm lược, lại đổ sập xuống, lập đàn, chẳng bao lâu, Loa Thành. - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: Bỗng có một ông già râu tóc bạc trắng hiện lên,/ nói với vua rằng:// “Sáng mai,/ nhà vua ra đón ở bờ sông,/ sẽ có Thần Kim Quy - HS ghép được các từ ngữ với lời đến giúp.”// giải từ ngữ - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS luyện đọc theo nhóm 4. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV tổ chức theo kĩ thuật Mảnh ghép: mỗi nhóm - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: chuyên trả lời 1 câu hỏi. Sau đó, ở nhóm ghép, HS sẽ thảo luận cả 4 câu hỏi. - Một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận; các nhóm khác nêu ý kiến, bổ sung. + An Dương Vương là vị vua đã - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lập nên nước Âu Lạc. Nhà vua lời đầy đủ câu. cũng là người chỉ huy đánh thắng + Câu 1: Qua đoạn 1, em biết điều gì về vua An quân xâm lược Tần. Dương Vương? + Rất nhiều lần, thành cứ đắp cao lên là lại đổ sập xuống. + Đó là Thần Kim Quy, sứ giả của + Câu 2: Ban đầu, công việc xây thành của nhà vua Thuỷ Tề. vua gặp khó khăn gì? + Thần Kim Quy rút một chiếc + Câu 3: Ai đã giúp nhà vua diệt trừ yêu quái, xây móng của mình đưa cho An Loa Thành? Dương Vương và bảo: “Nhà vua + Câu 4: Thần Kim Quy làm gì và nói gì với nhà giữ lấy móng này để làm lẫy nỏ. vua trước khi chia tay? Khi có giặc thì đem ra bắn, một phát có thể giết được hàng nghìn quân giặc.” - 1-2 HS nêu nội dung bài theo - GV nhận xét, tuyên dương. hiểu biết. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS đọc lại nội dung bài. - GV Chốt: Bài viết giải thích nguồn gốc của thành Cổ Loa, nhắc nhở chúng ta nhớ về những người có công xây dựng và bảo vệ đất nước. 3. Hoạt động luyện tập - GV mời HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. 1. Các dấu ngoặc kép trong bài đọc được dùng để làm gì? − GV gợi ý, giúp HS hiểu yêu cầu đề bài. − HS làm việc nhóm (mỗi nhóm 3 - 4 HS): Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Tìm các câu có dấu ngoặc kép trong bài. + Thảo luận về tác dụng của dấu ngoặc kép. - GV tổ chức nhận xét, xây dựng đáp án đúng: – HS đại diện cho nhóm trình bày + Trong bài, có hai câu có dấu ngoặc kép. Các dấu kết quả. ngoặc kép trong bài này đều có tác dụng bảo hiệu - Các nhóm nhận xét. lời nói trực tiếp: • Trong câu “Sáng mai, nhà vua ra đón ở bờ sông, sẽ có Thần Kim Quy đến giúp.”, dấu ngoặc kép báo hiệu lời của ông già râu tóc bạc phơ nói với An Dương Vương. • Trong câu “Nhà vua giữ lấy móng này để làm lẫy nỏ. Khi có giặc thì đem ra bắn, một phát có thể giết được hàng nghìn quân giặc.”, dấu ngoặc kép báo hiệu lời của Thần Kim Quy nói với An Dương Vương, - HS làm lại bài vào VBT. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Viết lại các câu dưới đây thành câu có hình ảnh so sánh bằng cách thêm vào sau từ in đậm từ ngữ phù hợp . − 1 HS đọc BT 2. Cả lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS đọc đề bài. theo. – HS thảo luận nhóm đôi - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - GV mời HS trình bày. a) Bỗng có một ông già râu tóc - GV trình chiếu BT 2 trên bảng, một số HS trình bạc trắng như mây( như cước, như bảy kết quả tuyết, như bông... ) hiện lên. b) Vừa tan sương, có một con rùa vàng lớn như một trái núi ( như một toà nhà, như cái nia, như cải nong...) bơi vào bờ. - HS nhận xét - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Cho HS quan sát video chiếu về thành Cổ Loa. - HS quan sát video. + GV cùng trao đổi với HS về cách xếp hình, nét + Trả lời các câu hỏi. đẹp, về tình yêu đất nước, biển đảo Việt Nam,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG GÓC SÁNG TẠO ĐỐ VUI: ĐÓ LÀ CẢNH ĐẸP NÀO? (TIẾT 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Viết được đoạn văn về một cảnh đẹp trong ảnh (tranh) hoặc được giới thiệu qua câu đố. - Phát triển được kĩ năng nói – nghe tương tác qua hoạt động hỏi đáp về cảnh đẹp trong đoạn văn. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết thể hiện cảm xúc khi viết, nói về cảnh đẹp đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự tin khi hỏi – đáp với bạn về cảnh đẹp đất nước trong ảnh (tranh), câu đố. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: yêu quê hương, đất nước; tự hào về quê hương, đất nước, - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức nghe hát : Quê hương tươi đẹp để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: TRẢ BÀI VIẾT 2: Viết về cảnh đẹp non sông GV trả Bài viết 2 (Bài 11): Viết đoạn văn nêu - GV nghe HS nhận xét, sửa những điều em quan sát được trong bức ảnh giới sai thiệu một cảnh đẹp ở nước ta. - Các nhóm khác nhận xét, Biểu dương những câu văn, đoạn văn hay. Nêu trao đổi thêm những điều HS cần rút kinh nghiệm, - GV nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập. 3.1. Chuẩn bị câu hỏi và viết đoạn văn (BT 1, BT 2) 3.1.1. Chuẩn bị câu hỏi (BT I) - HS báo cáo những việc GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. mình đã chuẩn bị (Lưu ý: - Chuẩn bị câu hỏi bí mật bằng một trong ba cách: Không “lộ bí mật” về nội a) Chép lại một câu đố đã học ở Bài 11. dung câu đố, bức tranh b) Chọn sẵn một hình ảnh ở Bài 11 mình chuẩn bị...); c) Mang đến lớp ảnh (hoặc tranh) một cảnh đẹp nổi tiếng ở địa phương. − HS viết đoạn văn vào - Viết câu đố vào giấy hoặc phô tô tranh, ảnh; gấp giấy, gấp giấy / che đoạn tranh, ảnh / giấy ghi câu đố lại để các bạn bắt thăm. văn để giữ bí mật. Nếu không có điều kiện phô tô tranh ảnh, HS có thể giữ bí mật tranh, ảnh đó để đố các bạn khi đến lượt mình được ra câu hỏi. 3.1.2. Viết đoạn văn (BT 2) – GV nêu yêu cầu: Mỗi HS viết một đoạn văn về cảnh đẹp đã chọn (trong tranh, ảnh hoặc câu đố đã - HS viết vào vở chuẩn bị). - 2-3 HS đọc bài viết - GV mời HS viết vào vở ôli. - HS nhận xét - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. 3.2: Chơi đố vui (Hỏi đáp – BT 3) – GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đố vui theo từng - HS nghe HD luật chơi cặp: người hỏi, người đáp. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 – Cách chơi: Người hỏi đưa câu đố hoặc tranh ảnh để người đáp đoán tên cảnh đẹp. Sau khi nghe bạn trả lời, người hỏi nhận xét về câu trả lời của bạn. - HS chơi Tiếp đó, người hỏi đọc đoạn văn để người trả lời - GV giúp đỡ và cả lớp hiểu thêm về cảnh đẹp được giới thiệu trong tranh, ảnh hoặc câu đố. – Đổi vai sau mỗi lần đố. - 2- 3 Hs đọc bài viết trước – GV khen ngợi những sản phẩm sáng tạo (tranh lớp. ảnh đẹp, đoạn văn hay), những lời giải nhanh, chính xác, - GV nhắc HS có thể mang sản phẩm về nhà giới thiệu với người thân trước khi treo ở vị trí trang trọng trong lớp học suốt tuần. − GV khen ngợi, biểu dương HS. 4. Vận dụng. - GV mở cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - GV cho HS tham gia trò chơi đố vui về cảnh đẹp - HS chơi đất nước, GV nêu tên cảnh đẹp, HS trả lời cảnh đẹp đó ở đâu. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh - Nhận xét tiết học. nghiệm. ------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: