Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 13: Ôn tập về câu hỏi Khi nào? Mở rộng vốn từ nghề nghiệp - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân

docx 3 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 13: Ôn tập về câu hỏi Khi nào? Mở rộng vốn từ nghề nghiệp - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Luyện tiếng Việt
 Ngày soạn: 27/11/2024
TUẦN 13
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Ôn tập về câu hỏi Khi nào? Mở rộng vốn từ nghề nghiệp.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Củng cố, khắc sâu cho HS cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
- Mở rộng vốn từ cho HS về một số nghề nghiệp khác nhau.
2. Năng lực chung.
- Rèn cho HS kĩ năng xác định các bộ phận của câu hỏi Khi nào? trả lời câu hỏi 
Khi nào?
- Tìm được một số nghề nghiệp khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS ý thức viết câu đúng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động:
 - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? - Khi hỏi về thời gian. 
 chỉ gì? - HS lấy ví dụ: 1 HS đặt câu hỏi, 1 HS 
 - Yêu cầu HS lấy ví dụ. trả lời.
 - Bao giờ? Lúc nào ?...
 - Khi hỏi về thời gian, ngoài câu hỏi 
 khi nào còn có những câu hỏi nào 
 khác?
 GV chốt: Câu hỏi Khi nào? để hỏi về 
 thời gian.
2. Luyện tập
 Bài 1: Em hãy gạch chân vào bộ phận trả lời cho câu hỏi ‘Khi nào?’ trong 
 những câu sau:
 a, Những hôm mưa phùn gió bấc, trời rét cóng tay.
 b, Anh Đom Đóm lên đèn đi tuần khi trời đã tối
 c, Vào ngày 15 tháng 8 âm lịch, chúng em đón Tết Trung thu.
 d, Lớp em đi thăm quan Đền Hùng vào ngày 10 tháng 3 âm lịch.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Luyện tiếng Việt
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -1-2 HS đọc yêu cầu.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. -HS làm bài đưa câu trả lời.
 a, Những hôm mưa phùn gió bấc, trời 
 rét cóng tay.
 b, Anh Đom Đóm lên đèn đi tuần khi 
 trời đã tối
 c, Vào ngày 15 tháng 8 âm lịch, 
 chúng em đón Tết Trung thu.
 d, Lớp em đi thăm quan Đền Hùng 
 vào ngày 10 tháng 3 âm lịch.
 -GV nhận xét chốt đáp án. -HS lắng nghe.
 *GV chốt: Bộ phận trả lời câu hỏi Khi - HS nghe và ghi nhớ.
 nào là những từ ngữ chỉ thời gian.
 Bài 2: Trả lời câu hỏi sau:
 a,Em thường được khen khi nào?
 b, Em được bố mẹ cho đi chơi khi nào?
 c,Lớp em tổ chức chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam khi nào?
 d, Khi nào trường em tổ chức khai giảng năm học mới?
 - Gọi HS nêu yêu cầu. -HS nêu.
 - HS thảo luận nhóm đôi đưa ra kết -HS thảo luận nhóm đôi đưa đáp án;
 quả. - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.
 a, Em thường được khen khi được 
 điểm tốt.
 b, Em được bố mẹ cho đi chơi ngày 
 cuối tuần.
 c, Lớp em tổ chức chào mừng Ngày 
 Nhà giáo Việt Nam ngày 20 tháng 11.
 d, Ngày 5 tháng 9, trường em tổ chức 
 khai giảng năm học mới.
 -GV nhận xét chốt kết quả. -HS lắng nghe.
 *GV chốt: Củng cố cách đặt và trả lời -HS lắng nghe và ghi nhớ.
 câu hỏi khi nào.
 Bài 3: Chọn các từ đã cho trong ngoặc để điền vào chỗ trống thích hợp trong 
 các câu dưới đây: ( Bác sĩ, nhà bác học, kiến trúc sư)
 a,Là một .giàu sáng kiến, Ê-đi-xơn đã cống hiến cho loài người hơn một 
 nghìn sáng chế.
 b,Tại các trạm y tế xã, các đang khám bệnh cho mọi người.
 c,Cha tôi là một . Để có được những bản thiết kế mẫu nhà ưng ý, ông đã phải 
 thức trắng rất nhiều đêm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Luyện tiếng Việt
 - Gọi HS nêu yêu cầu. -HS nêu.
 - HS thảo luận nhóm 4 đưa ra kết quả. - HS thảo luận và đưa ra kết quả.
 - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.
 a,Là một nhà bác học giàu sáng kiến, 
 Ê-đi-xơn đã cống hiến cho loài người 
 hơn một nghìn sáng chế.
 b,Tại các trạm y tế xã, các bác sĩ đang 
 khám bệnh cho mọi người.
 c,Cha tôi là một kiến trúc sư. Để có 
 được những bản thiết kế mẫu nhà ưng 
 ý, ông đã phải thức trắng rất nhiều 
 đêm.
 *GV chốt: Có nhiều nghề nghiệp khác - HS nghe.
 nhau, mỗi nghề nghiệp đều có nhiều 
 đóng góp cho xã hội.
3. Vận dụng
 Bài 3: Kể tên các từ chỉ nghề nghiệp mà em biết. Đặt câu với từ em vừa tìm 
 được.
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu.
 - HS nối tiếp nêu đáp án. - HS nêu: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư, 
 - Một số HS đặt câu với từ mà mình 
 vừa 
 - GV nhận xét tìm được.
 GV chốt: Củng cố giáo dục HS phải 
 biết yêu quý lao động, trân trọng các 
 nghề nghiệp khác nhau.
 -Dặn dò HS ôn lại bài, chuẩn bị tiết -HS chú ý lắng nghe.
 học sau.
 -GV nhận xét tiết học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_13_on_tap_ve_cau_hoi_khi_nao_mo_ro.docx