Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 18/2/2023 TUẦN 23 TIẾNG VIỆT Bài 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ BÀI ĐỌC 1 : PHỐ PHƯỜNG HÀ NỘI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhHS địa phương dễ viết sai: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, Hàng Lờ,Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: Long Thành, rành rành, trải,... - Hiểunội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của của phốphường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô. - Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với cách tạo nên một bài thơ (ghép tên các phố của Hà Nội). + Biết thể hiện ý kiến của em để nói về điều mình thích trong bài thơ. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL giải quyết vấnđề – sáng tạo: hoàn thành nhiệm vụ học tập; - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động, tích cực để thực hiện các nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái: mở mang hiểu biết và thêm tự hào về Thủ đô Hà Nội. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý nét đẹp văn hoá của thủ đô qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Tìm hiểu về chủ điểm;Kể tên đô thị, tìm từ ngữ về cuộc sống đô thị - Cách tiến hành: (1) Kể tên một đô thị ở địa phương (huyện, tỉnh, thành phố) của em - GV cho HS quan sát tranh và kể tên đô thị ở - HS quan sát tranh. HS nêu theo địa phương em suy nghĩ của mình. (2)Tham gia trò chơi Hái táo: Tìm từ ngữ chỉ - HS tham gia trò chơi. đặc điểm nổi bật của cuộc sống đô thị GV mời HS 1 xung phong hái quả táo thứ nhất; HS 1 tự chọn một bạn tiếp sức cùng để hái quả táo thứ hai,...; lần lượt như vậy cho đến khi các quả táo được hái hết. Kết quả cần đạt: HS chọn được 7 quả táo chứa các từ: náo nhiệt, đông đúc, năng động, tấp nập, nhộn nhịp, sầm uất, ồn ào. -HS lắng nghe (3)Giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm (4) Giới thiệu bài: 2. Khám phá. -Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, Ngắt nghỉ hơi đúng. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: Long Thành, rành rành, trải, ... + Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của của phố phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô. + Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. - Phát triển năng lực văn học - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài ca dao, - Hs lắng nghe. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, - 1 HS đọc toàn bài. vần, thanh - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu. - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu. - Luyện đọc từ khó: Long Thành, rành rành, - HS đọc từ khó. Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Rủ nhau/ chơi khắp/ Long Thành/ Ba mươi sáu phố/ rành rành chẳng sai// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Tên bài cho biết bài ca dao nói lời đầy đủ câu. về phố phường của Hà Nội xưa. + Câu 1: Tên bài ca dao cho em biết bài này nói + Theo bài ca dao, Hà Nội ngày về điều gì? xưa có 36 phố. + Câu 2: Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa có bao nhiêu phố? GV mở rộng: Bài ca dao rất thú vị. Đọc bài ca dao, chúng ta có thể nhớđược tên các phố của Hà + HS nêu và lần lượt các bạn bổ Nội xưa, từ đó phần nào thấy được sự sầm uất sung. của kinhthành Thăng Long. + Câu 3: Đọc các tên phố, tìm hiểu phố đó ngày + Nhóm đoi thảo luận và đưa ra xưa chuyên làm hoặc bán mặt hàng gì? ý kiến. Ví dụ, GV bổ sung: - Nhóm tôi chọn ý a, vì trong bài + Câu 4: Bài ca dao ghép tên các phố ở Hà Nội ca dao, chỉ cần đặt tên của 36 thành thơ. Theo em, điều đó có ý nghĩa phố phường Hà Nội cạnh nhau gì? Chọn ý em thích. đã tạo thành một bài thơ hay/ GV giải thích yêu cầu của bài tập: Mỗi người có - Nhóm tôi chọn ý b vì qua bài thể đưa racách giải quyết riêng của mình. Cần ca dao, có thể thấy Hà Nội rất trao đổi, thảo luận để khẳng định ý kiến, thuyết đẹp/ phục người nghe bằng các lí do phù hợp. - Nhóm tôi chọn ý c, vì tác giả rất yêu Hà Nội mới nhớ và ghép Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 được tên 36 phố của kinh thành Thăng Long thành bài thơ. - HS nêu - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài ca dao thể hiện tình yêu và niềm tự hào của tác giả dân gian khi nói về sự sầm uất của thành Thăng Long (Hà Nội ngày nay) với 36 phố phường. Qua bài ca dao, các em có thêm hiểu biết, thêm mến yêu những vẻ đẹp văn hoá của Thủ đô Hà Nội. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận xét cách viết tên địa lí Việt Nam + Thực hành viết tên địa lí Việt Nam. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tên các phố trong bài ca dao được viết như thế nào? (dùng thẻ) - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. theo. - HS làm việc cá nhân. - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân - GV cho cả lớp giơ thẻ (a / b/c) - GV tổ chức giơ thẻ để nếu ý mình đã chọn - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét chốt ý C đúng - GV nhận xét tuyên dương. Viết hoa chữ cái đầu của mỗi GV lưu ý: Các phố cổ ở Hà Nội xưa vốn làm tiêng tạo thành tên đó hoặc bán một thị mặt hàng nào đó nên đều gọi bằng từ hàng (giống như cửa hàng) và từ chỉ mặt hàng (VD: bạc, gà, giấy,...). Về sau, mỗi tiếng trở thành một phần của tên phố nên được viết hoa: Hàng Bạc, Hàng Gà, Hàng Giấy,... 2. Thực hành viết tên địa lí Việt Nam Viết tên 2 thành phố ở Việt Nam mà em biết - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. (BT 2). - Cá nhân tự viết vào bảng con – GV mời HS đọc BT2. Cả lớp đọc thầm theo. sau đó trình bày trước lớp. − HS làm việc độc lập viết tên 2 thành phố ở - Lớp nhận xét, sửa lỗi Việt Nam mà em biết vào bảng con. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV quan sát nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi VD: Hà Nội, Đà Lạt, Đồng Hới, Hạ - GV nhận xét tuyên dương. Long, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ ... TỰ ĐỌC SÁCH BÁO -Nghe GV hướng dẫn về nhà GV giao nhiệm vụ cho HS: thực hiện 1. Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK (về nội dung bài đọc,loại bài đọc, số lượng mỗi loại bài đọc). 2. Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và một số nội dung chính (nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh, câu văn, câu thơ em thích); cảm nghĩ của bản thân. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh phố phường Hà - HS quan sát video. Nội ngày nay + Em có cảm nhận gì khi được xem cuọn video? + Trả lời theo cảm nhận của - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt mình. động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ BÀI VIẾT 1 :ÔN CHỮ VIẾT HOA: R, S (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Sầm Sơn. - Viết câu ứng dụng:Rừng thu trăng rọi hoà bình / Nhớ ai tiếng hát ân tình,thuỷ chung. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ thể hiện niềm tự hào, mến yêu cảnh đẹp thiên nhiên và nỗi niềm thương nhớ dành cho con người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết nêu nhận xét về nét các chữ hoa 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: thêm yêu thiên nhiên đất nước và con người Việt Nam - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò chơi: Tiếp sức + Thi đua nói tiếp nhau nêu những từ ngữ chỉ - HS tham gia trò chơi. cuộc sống sôi động nơi đô thị. - HS lắng nghe. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. -Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. R, S. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh. giữa các chữ R, S. - HS quan sát lần 2. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết vào bảng con chữ hoa - GV cho HS viết bảng con. R, S - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Sầm Sơn - GV giới thiệu: Sầm Sơn là một thành phố ven - HS lắng nghe. biển thuộc tỉnh Thanh Hoá.Thành phố này là một địa điểm du lịch nổi tiếng với bờ biển dài, sóng vừa phải,không có đá ngầm; phong cảnh thiên nhiên “sơn thuỷ hữu tình” cùng những khunghỉ - HS viết tên riêng trên bảng dưỡng tiện nghi,... con: Sầm Sơn. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: Rừng thu trăng rọi hoà bình / Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ chung. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV mời HS nêu ý nghĩa của 2 câu thơ trên. - GV nhận xét bổ sung: Đây là hai câu thơ trích từ bài thơ Việtvà người Việt Bắc, nơi mà nhà thơ cùng đông đội đã gắn bó trong những năm tháng Bắc của Tố Hữu. Hai câu thơ thể hiện tình cảm mến yêu của tác giả dành cho cảnh kháng chiến - HS viết từ ứng dụng vào bảng chống thực dân Pháp. con:Rừng, Nhớ - GV mời HS luyện viết từ vào bảng con. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, sửa sai 3. Luyện tập. -Mục tiêu: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết. + Viết tên riêng: Sầm Sơn và câu ứng dụng trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành: - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ R, S. + Luyện viết tên riêng: Sầm Sơn + Luyện viết câu ứng dụng: - HS luyện viết theo hướng dẫn Rừng thu trăng rọi hoà bình / Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ chung. của GV - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ----------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT: Bài 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Nghe cô (thầy) đọc văn bản, nhớ nội dung chính của vănbản. Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH. Hiểu nội dung văn bản (môi trường đô thị đang bị ô nhiễm nhất là môi trường nước, không khí và cách mà con người góp phần giảm ô nhiễm môi trường). + Lắng nghe bạn trả lời, biết nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn. + Biết trao đổi cùng các bạn về những thông tin trong bài. - Phát triển năng lực văn học Bước đầu biết nói một cách hình ảnh để gây chú ý đối với người nghe. - Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất + NL giao tiếp và hợp tácnhìn vào mắt người cùng trò chuyện; + Nănglực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết trao đổi vấn đề một cách chủ động, tự nhiên, tự tin - Góp phần phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm;Có ý thức bảo vệ môi trường. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS xem một đoạn video clip nói về ô nhiễm - HS xem video môi trường đô thị. + Em hãy cho viết về tình hình ô nhiễm môi -HS nêu thực tế trường ở địa phương. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. -Mục tiêu: + Nghe cô (thầy) đọc văn bản, nhớ nội dung chính của văn bản. Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH. + Hiểu nội dung văn bản: Môi trường đô thị đang bị ô nhiễm nhất là môi trường nước, không khí và cách mà con người góp phần giảm ô nhiễm môi trường. - Cách tiến hành: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2.1. Hoạt động 1: Nghe thông tin và trả lời câu hỏi a. Nghe thông tin - HS nghe văn bản - GV trình bày văn bản - Theo dõi để định hướng khi - GV lưu ý HS theo dõi những câu hỏi trong nghe. SGK để có định hướng khi nghe. + HS nghe lần 1: Nhớ nội dung chính của bài và ghi lại những từ khó cần giải nghĩa. + HS nghe lần 2: Rà soát những từkhó đã ghi trước đó xem đầy đủ, chính xác chưa; ghi nhanh thông tin để trả lời các câu hỏi. + HS nghe lần 3: Rà soát lại các câu trả lời, điều - Hs đọc chỉnh bổ − GV cùng HS giải thích những từ khó mà HS - HS tham gia trò chơi chưa rõ nghĩa. + Trả lời câu hỏi: -GV mời 1 HS đọc 4 câu hỏi trong BT 1. Cả lớp đọc thầm theo. + Do đô thị là nơi tập trung đông GV tổ chức các trò chơi: Phỏng vấn. người. Với mỗi câu hỏi, GV mời 1 HS trả lời; cả lớp + Do nước thải, rácthải làm bẩn cho ý kiến bằng cách giơ tay nếu đồng ý hoàn ao hồ, sông và mạch nước ngầm. toàn. Những HS chưa đồng ý hoàn toàn sẽ chia + Do khí thải từ nhà máy, ôtô, xe sẻ ý kiến. GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng. máy; do rác thải, nước thải,... từ (1) Vì sao môi trường ở đô thị dễ bị ô nhiễm? nhà máy, bệnh viện, công trình xây dựng và các gia đình. (2) Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường + (Ô nhiễm nước và không nước là gì? khí gây ra các bệnh về mắt, da, (3) Nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí đường hô hấp, đường ruột và cả là gì? bệnh ung thư,.... + Chính quyền hoặc các cơ quan, vị có trách nhiệm cần xử lí nguồn (4) Ô nhiễm nước và không khí gây ra những gây ô nhiễm từ nhà máy, bệnh bệnh gì? viện, công trình xây dựng và các gia đình. Người dân cần bỏ rác (5) Để giảm ô nhiễm, chúng ta cần làm gì? đúng nơi quy định, không xả nước thải vào nguồn nước; lựa chọn phương tiện giao thông công Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 cộng; dùng xe đạp thay cho ô tô, xe máy khi đi gần. -HS đọc câu hỏi, cả lớp đọc thầm - Các nhóm cử đại diệnchơi trò chơi - Nhóm thảo luận. - GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá 2. 2. Hoạt động 2. Thảo luận - HS chia sẻ: Em đã và sẽ làm gì để góp phần giảm ô nhiễm môi trường? (BT 2) + giữ gìn vệ sinh nơi ở, lớp học; − 1 HS đọc câu hỏi 2. Cả lớp đọc thầm theo. bỏrác đúng quy định, hạn chế - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi để dùng túi nilon,... trả lời câu hỏi. + đi xe đạp hoặc xe buýt tới − HS chia sẻ với bạn những việc đã làm và sẽ trường, trồng và chăm sóc cây làm. xanh, hạn chế sửdụng đồ dùng - GV khuyến khích, hướng dẫn HS: đựng sản phẩm một lần,.... +Chia sẻ về những việc bản thân đã làm. .- HS xung phong trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe. + Chia sẻ về dự định làm một số việc vừa sức để góp phần bảo vệ môi trường - GV gọi 2 – 3 HS phát biểu, các HS khác bổ sung, nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại vấn đề: Môi trường sống rất quan trọng, vì đó là khônggian sinh sống chung của muôn loài. Mỗi người cần có ý thức bảo vệ môi trường, nhất là ở những đô thị lớn, nơi môi trường đang có những biểu hiện ô nhiễm nghiêm trọng. - GV nhận xét, sửa sai 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Cách tiến hành: GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - GV cho Hs nghe thông tin về bảo vệ môi - HS theo dõi thông tin trường đô thị - HS cùng trao đổi nêucảm nhận - GV trao đổi những cảm nhận của em sau khi của mình nghe thông tin - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại cho người thân nghe những thông tin vè bảo vệ môi trường đô thị. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.- - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.- Nhận xét tiết học, Lắng nghe, rút kinh nghiệm. dặt dò bài về nhà. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TIẾNG VIỆT Bài 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ Bài đọc 2: NHỮNG TẤM CHÂN TÌNH (T5 + 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanh HS dễ viết sai: trở lại, không lăn nổi, nắng chói chang, nhiêu đó,mưa rào, rả rích, chủ quán, vẫy tay, loay hoay, nhiều lần nữa. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: tấm chân tình, choáng ngợp, hủ tiếu, tô, nhen, trông nhau, nhiêu... Trả lời được các CH về nội dung bài. - Hiểu ý nghĩacủa bài: Những ấn tượng đẹp của tác giả khi đến với Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là ấn tượng về cách sống chân tình của con người nơi đây. Nhận biết các câu có sử dụng từ bằng. Biết đặt câu bày tỏ cảm xúc về một nộidung của bài đọc. - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với các câu văn hay, hình ảnh đẹp trong văn bản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi; nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước:tự hào về đất nước, yêu mến những thành phố của đất nước mình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”. - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS nối tiếp mỗi em nêu tên Phố - Lần lượt mỗi học sinh đều ở Hà nội mà em biết thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Cho HS nghe một đoạn trong bài hát Mùa xuân - HS lắng nghe. trên Thành phố Hồ Chí Minh của nhạc sĩ Xuân Hồng do một bạn thiếu niên/nhóm thiếu niên trình - Bài hát nói về Thành phố Hồ bày Chí Minh + Bài hát này nói về thành phố nào? - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Khám phá. +Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanh HS dễ viết sai: trở lại, không lăn nổi, nắng chói chang, nhiêu đó,mưa rào, rả rích, chủ quán, vẫy tay, loay hoay, nhiều lần nữa. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: tấm chân tình, choáng ngợp, hủ tiếu, tô, nhen, trông nhau, nhiêu... Trả lời được các CH về nội dung bài. - Hiểu ý nghĩa của bài: Những ấn tượng đẹp của tác giả khi đến với Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là ấn tượng về cách sống chân tình của con người nơi đây.- +Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc. thong thả, ttrang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (6đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ngoài bắc. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mà sống + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nhiều lắm + Đoạn4: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: trở lại, không lăn nổi, nắng chói chang, nhiêu đó,mưa rào, rả rích, chủ quán, vẫy tay, loay hoay, nhiều lần nữa - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: Lần đầu tới Thành phố Hồ Chí Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Minh,/ tôi bị choáng ngợp bởi thành phố khác xa nơi tôi sống./ Thành phố đón tôi bằng cơn mưa rào bất chợt./ Mưa đến nhanh và kết thức cũng - HS ghép được các từ ngữ với nhanh,/ chẳng rả rích như nhừng cơn mưa ngoài lời giải từ ngữ Bắc.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV tổ chức theo kĩ thuật Mảnh ghép: mỗi nhóm - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: chuyên trả lời 1 câu hỏi. Sau đó, ở nhóm ghép, HS sẽ thảo luận cả 3 câu hỏi. + Đó là sự choáng ngợp bởi - Một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận; các thành phố này lộng lẫy, náo nhóm khác nêu ý kiến, bổ sung. nhiệt, khác xa nơi tác giả sống; - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả ấn tượng về cơn mưa bất chợt, lời đầy đủ câu. đến rất nhanh và kết thúc cũng + Câu 1: Lần đầu đến Thành phố Hồ Chí Minh, nhanh, khác với những cơn mưa tác giả có ấn tượng gì? rả rích ngoài miền Bắc. + Tác giả ấn tượng về “cái nắng chói chang” và đặc biệt là ấn tượng về cách ứng xử rất tình + Câu 2: Lần thứ hai đến thành phố, tác giả có cảm của những con người bình thêm ấn tượng đặc biệt về điều gì? dị nơi đây (chú chủ quán hủ tiếu, những người uống cà phê ven đường). + Câu nói thể hiện cách sống đẹp của những con người bình + Câu 3: Câu nói của chú chủ quán “Có gì đâu, dị qua việc ứng xử rất chân tình: con! Người với người trông nhau màsống.” thể luôn để ý, quan tâm tới mọi hiện cách sống như thế nào? người xung quanh (nhất là những người yếu thế) và sẵn sàng giúp đỡ khi họ cần. GV cho HS liên hệ thực tế. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo GV nhận xét, tuyên dương. hiểu biết. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS đọc lại nội dung bài. - GV Chốt: Những ấn tượng đẹp của tác giả khi Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 đến với Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là ấn tượng về cách sống chân tình của con người nơi đây. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Tìm câu có sử dụng từ “bằng” +Biết đặt câu bày tỏ cảm xúc về một nộidung của bài đọc. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc theo nhóm, suy - GV mời đại diện nhóm trình bày. nghĩ và trả lời câu hỏi: 1. Tìm câu có sử dụng từ “ bằng” - HS trình bày, lớp nhận xét. - GV chiếu bài làm lên bảng. Nêu ý kiến: - Cho HS làm việc nhóm đôi viết vào VBT + Thành phố đón tôi bằng cơn - Cho nhóm báo cáo kết quả, Gv chiếu bài làm HS mưa rào bất chợt. lên + Lần thứ hai trở lại, thành phố - Lớp nhận xét, GV nhận xét chốt đáp án đúng đón tôi bằng cái nắng chói - GV nhận xét tuyên dương. chang. 2. Biết đặt câu bày tỏ cảm xúc về một nộidung của bài đọc. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân sau đó dán - HS làm việc cá nhân, và ghép câu đã ghi vào nhóm; Đại diện nhóm trình bày vào phiếu nhóm để trình bày. - GV mời HS trình bày. a) Đặt câu về thời tiết ở Thành GV trình chiếu BT 2 trên bảng, một số HS trình phố Hồ Chí Minh: bảy kết quả - “Những cơn mưa của thànhphố này thật lạ!”/ - “Chao ôi, sao nắng chói chang thế”. b) Đặt câu về người Thành phố Hồ Chí Minh: - “Con người nơi đây thật đángmến!”/ - GV mời HS khác nhận xét. -“Người Thành phố đáng yêu - GV nhận xét tuyên dương quá!”. - Các nhóm nhận xét. 4. Vận dụng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. – giai đoạn chống dịchCovid - 19 của thành phố – - HS chia sẻ theo cảm nhận của để các em chia sẻ hiểu biết của mình về Thành mình. phố Hồ Chí Minh nhân hậu và kiên cường .- Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ BÀI VIẾT 2: THƯ ĐIỆN TỬ( T7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ Bước đầu làm quen với thư điện tử, biết hình thức trình bày một bức thư điện tử(người nhận, chủ đề thư, lời đầu thư, nội dung thư, cuối thư); những phương tiện cần thiết để viết và gửi thư điện tử. - Phát triển năng lực văn học: - Thể hiện được tình cảm, cảm xúc của bản thân qua thư. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:biết vận dụng những điều đã học để có thể viết được thư điện tử. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về cách trả lời thư điện tử 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận. - Bồi dưỡng tình cảm gia đình thông qua việc viết đượcthư điện tử. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức nghe hát : ba ngọn nến lung linh để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. -Mục tiêu: - Viết được bức thư cho người thân theo 1 trong 2 đề; chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, ngữ pháp. Biết viết phong bì thư - Phát triển năng lực văn học: Bộc lộ được cảm xúc của bản thân khi kể; thể hiện được tình cảm và thái độ lịch sử - Cách tiến hành: Hoạt động 1: TRẢ BÀI VIẾT 2: Viết thư kể chuyện - GV trả Bài viết 2 (Bài 12): Viết thư gửi người - GV nghe HS nhận xét, sửa sai thân (ông, bà,cô, chú, bác, dì, cậu,...) theo một - Các nhóm khác nhận xét, trao trong hai đề: đổi thêm Biểu dương những câu văn, đoạn văn hay. Nêu những điều HS cần rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập. -Mục tiêu: + Viết được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. + Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Cách tiến hành: 3.1. 1. Giới thiệu bài- GV mời HS viết vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. - HS viết bài vào vở ôli. 3.1.2.Chuẩn bị. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 − GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1. - 1-3 HS đọc bài viết của mình – GV cho HS chọn đề 1 hoặc đề 2. trước lớp- các HS khác nhận xét − GV đặt câu hỏi gợi ý: +Em sẽ viết thư gửi ông nội em + Em sẽ viết thư gửi ai? gửi nội em. +Em viết nơi viết thư; ngày, + Dòng đầu thư, em sẽ viết thế nào? tháng, năm viếtthư, VD: Nghệ An, ngày tháng năm 2022). +Em sẽ viết: Ông kínhyêu của + Em dùng cặp từ xưng hô nào để thể hiện sự cháu! / Nội yêu quý của con!/... kính trọng? + Em sẽ hỏi thăm sức khoẻ của + Trong phần nội dung, em sẽ hỏi thăm ông điều ông, kể cho ông nghe về cảm gì, kể cho ông nghe điều gì? xúc của em sau mộtchuyến về thăm quê (một kì nghỉ ở nông thôn) / kể về những thay đổi tốt đẹp gần đây ở địa phương em. + Phần cuối thư, em chúc ông điều gì, hứa hẹn Em sẽ chúc ông luônmạnh khoẻ. điều gì? Em hứa sẽ đi thăm ông vào kì nghỉ hè tới. + Kết thúc lá thư, em viết gì? + Em viết lời chào ông, kí tên - GV nhận xét, tuyên dương. và viết tên của em. 3.1.3: Viết thư (BT 1, BT 2) -HS viết thư vào giấy đã chuẩn bị. HS minh hoạ - HS viết vào giấy nội dung bức thư: gắn tranh ảnh chuẩn bị sẵn. − GV đến từng bàn giúp đỡ HS yếu, kém; khuyến -GV giúp đỡ khích HS khá, giỏi viêt, sángtạo; phát hiện những bức thư hay. - 2- 3 Hs đọc bài viết trước lớp. - GV mời một vài em đọc thư trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS viết thư hay, diễn đạt lưu loát;dùng từ xưng hô phù hợp, tình cảm; minh hoạ đẹp, phù hợp nội dung bức thư. - GV đọc, chữa 5 – 7 bức thư (lỗi chính tả, từ, câu,...). HS tự chữa lỗi trong bứcthư của mình. - GV thu một số bài chấm và nhận xét chung cả - HS trang trí thêm trên phong lớp. bì thư, như vẽ hoa, ngôi sao,... 3.1.4: Viết phong bì thư (BT 3) vàonhững vị trí phù hợp. HS thực hành viết các thông tin cần thiết lên phong bì đã chuẩn bị; dán temthư. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Một số HS giới thiệu phong bì thư của mình. HS và GV nhận xét. GV hướngdẫn HS sửa / bổ sung thông tin trên phong bì 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV mở cho HS chơi trò chơi: Gấp thư +GV cho HS tham gia trò chơi để nhận biết cách - HS lắng nghe bài hát. gấp thư, bỏ thư vào phong bì, dán phong bì để - Cùng trao đổi với GV về cảm chuẩn bị gửi thư. nhận của mình về cách gấp + Nêu cảm nhận của em khi gấp phong bì thư phong bì thư. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: