Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 26, Bài 14: Anh em 1 nhà - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân

docx 24 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 26, Bài 14: Anh em 1 nhà - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 12/3/2023
TUẦN 26
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ
 BÀI ĐỌC 3 :HỘI ĐUA GHE NGO (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, 
sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70 
tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...).
 - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong 
tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ.
 - Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng nét đẹp văn hoá của các dân 
tộc anh em.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
Nam”.
- Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia:
trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội đua ghe 
ngo” và trả lời câu hỏi.
 + Các hình ảnh: mây rủ nhau 
+ Câu 1: Tìm những hình ảnh trong các khổ thơ 1, 
 vào nhà, ông Mặt Trời leo dốc, 
2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng vùng cao.
 tiếng chim ca kéo nắng lên, 
 nắng lên rạng rỡ, khoảng trời 
 bao la.
+ Câu 2: Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều gì về + Đồng bào Mông ăn những 
cuộc sống của đồng bào Mông? món ăn được làm từ ngô, nuôi 
 ngựa, cất nhà trên núi đá.
+ Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? + Hai dòng cuối tập trung nói về 
 sự chăm chỉ học hành của bạn 
 nhỏ và những điều bạn nhỏ học 
 được từ sách. Bản Mông tuy sơ 
 sài và còn nhiều khó khăn 
 nhưng nhờ chăm chỉ học tập nên 
 bạn nhỏ đã khám phá được 
+ Câu 4: Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ nhiều điều mới mẻ và thú vị.
với quê hương mình như thế nào? + HS trả lời theo suy nghĩ của 
- GV Nhận xét, tuyên dương. mình
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinh địa phương dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ, 
phum, sóc, hiệu lệnh,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70 
tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...).
 - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong tục, 
nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng dấu phẩy, dấu chấm. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Khổ 1: Từ đầu đến hằng năm.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến cho quen.
+ Khổ 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: ghe ngo, lễ hội, hằng năm, 
lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,... - 2-3 HS đọc câu.
-Luyện đọc câu: Vào cuộc đua,/ mỗi ghe có một 
người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy/ và 
một người đứng giữa ghe giữ nhịp.// - HS đọc từ ngữ: 
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ + Lễ hội Cúng Trăng (Ok Om 
 Bok): lễ hội truyền thống của 
 đồng bào dân tọc Khmer để tỏ 
 lòng biết ơn đối với Thần Mặt 
 Trăng.
 + Hoa văn: hình trang trí trên 
 các đồ vật.
 + Phum, sóc: xóm, làng ở vùng 
 đồng bào dân tộc Khmer.
 + Hạ thủy: đua tàu, thuyền 
 xuống nước.
 + Tay đua: người tham gia cuộc 
 đua.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
 + Hội diễn ra vào đúng dịp lễ 
+ Câu 1: Hội đua ghe ngo điễn ra vào dịp nào?
 hội Cúng Trăng giữa tháng 10 
 âm lịch hằng năm.
+ Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt? + Ghe ngo được làm từ gỗ cây 
 sao, dài khoảng 30 mét, chứa 
 được trên dưới 50 tay chèo; ghe 
 được chà nhẵn bóng, mũi và 
 đuôi ghe cong vút, tạo hình rắn 
 thần; thân ghe vẽ hoa văn và 
 sơn màu sặc sỡ; mỗi ghe ngo là 
 của chung một hoặc một vài 
+ Câu 3: Vì sao trước ngày hội, các tay đua phải phum, sóc; ghe được cất giữ ở 
tập chèo theo nhịp trên cạn? chùa, mỗi năm chỉ được hạ thuỷ 
 một lần vào dịp hội.
 + Ghe ngo rất dài, phải nhiều 
+ Câu 4: Cuộc đua ghe ngo diễn ra sôi động như người cùng chèo, mỗi năm ghe 
thế nào? chỉ được hạ thuỷ một lần. Chính 
 vì vậy, phải tập chèo theo nhịp 
 trên cạn cho quen.
 + Vào cuộc đua, mỗi ghe có
 một người giỏi tay chèo ngồi 
 đằng mũi chỉ huy và một người 
 đứng giữa ghe giữ nhịp; theo 
- GV mời HS nêu nội dung bài. hiệu lệnh, những mái chèo đưa 
- GV Chốt: Mỗi dân tộc anh em đều có những nhanh thoăn thoắt, đều tăm tắp, 
phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn đẩy chiếc ghe lướt nhanh trên 
giữ. sông; tiếng trống hội, tiếng hò 
 reo cổ vũ vang dội cả một vùng 
 sông nước.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
 + Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Cách tiến hành:
1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi 
câu dưới đây:
 a) Đồng bào Khmer tổ chức lễ hội Cúng 
Trăng để tỏ lòng biết ơn đối với Thần Mặt 
Trăng.
 b) Ghe ngo được chà nhẵn bóng để lướt 
nhanh trên dòng sông.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và trả lời câu hỏi.
 - Đại diện nhóm trình bày:
 + Đồng bào Khmer tổ chức lễ 
 hội Cúng Trăng để làm gì?
 + Ghe ngo được chà nhẵn bóng 
- GV mời đại diện nhóm trình bày. để làm gì?
- GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV kết luận: Trong các câu trên, bộ phận câu 
mở đầu bằng từ để được dùng để nêu mục đích; 
bộ phận câu này trả lời câu hỏi Để làm gì?.
2. Sử dụng câu hỏi “Để làm gì?”, hỏi đáp với 
bạn theo nội dung các câu sau:
a) Một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi ghe để 
chỉ huy các tay đua.
b) Một người đúng giữa ghe để giữ nhịp cho các 
tay đưa chèo thật đều.
c) Trước ngày hội, các tay đua phải tập chèo theo 
nhịp trên cạn cho quen. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc theo cặp sử dụng 
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo cặp hỏi – đáp. câu hỏi “Để làm gì?” thực hiện 
 hỏi – đáp theo các nội dung đã 
 cho.
 - Một số cặp HS trình bày theo 
- GV mời HS trình bày.
 kết quả của mình.
 (Ví dụ:
 H: Một người giỏi tay chèo ngồi 
 đằng mũi ghe để làm gì?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Đ: Một người giỏi tay chèo ngồi 
 đằng mũi ghe để chỉ huy các tay 
 đua.)
- GV mời HS khác nhận xét.
 - Các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
 - Cả lớp lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh Lễ hội ghe gho. - HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi Em thấy Lễ hội ghe gho có 
những điều gì đặc biệt? + Trả lời các câu hỏi.
+ Em thích nhất hoạt động trong Lễ hội đó nào?
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ
 BÀI VIẾT 3NGHE – VIẾT: HỘI ĐUA GHE NGO
 PHÂN BIỆT r/d/gi; DẤU HỎI/DẤU NGÃ(T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe – viết đúng chính tả bài Hội đua ghe ngo.
 - Làm đúng BT điền chữ r/d/gi và điền dấu hỏi/ dấu ngã để hoàn thiện tiếng; 
tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã.
 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu 
thơ, đoạn văn trong các bài tậpchính tả.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết đúng 
chính tả.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cảnh vật qua 
nội dung các bài tập chính tả.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1:Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu + Câu 1: HS trả lời theo suy 
bằng “ch”? nghĩ. Ví dụ: chiếc áo; cái chiếu; 
 cái chõng.
+ Câu 2: Tìm 3 từ ngữ chứa tiếng có vần “ich”? + Câu 2: HS trả lời theo suy 
 nghĩ. Ví dụ: Quyển lịch, thích 
 thú, lợi ích.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
 +Nghe – viết đúng chính tả bài Hội đua ghe ngo.
 + Làm đúng BT điền chữ r/d/gi và điền dấu hỏi/ dấu ngã để hoàn thiện tiếng; tìm 
tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã.
 + Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu 
thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ viết và đọc mẫu bài Hội đua 
ghe ngo.
- GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ các em dễ viết 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
sai chính tả, sau đó viết nháp vào bảng con (hoặc 
giấy nháp).
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS các viết, cách trình bày bài 
chính tả.
b. Viết bài
- GV đọc chậm từng cụm từ, mỗi cụm từ đọc 3 
lần để HS viết bài.
- GV theo dõi HS viết, chú ý tới những HS viết 
chậm, mắc lỗi để kịp thời động viên, uốn nắn.
c. Sửa bài
- GV đọc lại bài chính tả để HS tự sửa lỗi.
- GV chọn ngẫu nhiên 5-7 bài chiếu lên máy 
chiếu yêu cầu cả lớp quan sát, nhận xét về các 
mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài tập 2: Chọn chữ và dấu thanh phù hợp.
- GV nêu yêu cầu bài tập, gọi HS nhắc lại.
- GV căn cứ vào tình hình địa phương, lựa chọn 
cho HS làm BT 2a hay 2b tuỳ theo phương ngữ 
của các em.
a) Chữ r/d hay gi ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc đoạn thơ.
 Đây con sông xuôi òng nước chảy
 Bốn mùa soi từng mảnh mây trời
 Từng ngọn ừa ó đưa phe phẩy
 Bóng lồng trên sóng nước chơi vơi.
 Đây con sông như òng sữa mẹ
 Nước về xanh uộng lúa, vườn cây
 Và ăm ắp như lòng người mẹ
 Chở tình thương trang trải đêm ngày.
 Hoài Vũ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu 
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc đoạn thơ.
 Dòng suối nho trôi nhanh,
 Chơ niềm vui đi mai
 Cây nêu vừa dựng lại
 Duyên dáng khoe sắc màu.
 Sân rộng, còn vút cao,
 Tiếng cười vang khắp ban
 Đu quay tròn, loáng thoáng
 Các em mừng, vây tay.
 Nguyễn Long
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu 
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3: Giúp chú kiến tha bánh về đúng 
chỗ:
- GV nêu yêu cầu bài tập, gọi HS nhắc lại.
- GV căn cứ vào tình hình địa phương, lựa chọn 
cho HS làm BT 3a hay 3b tuỳ theo phương ngữ 
của các em.
a) Chữ r/d hay gi ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV chiếu nội dung bài tập, 
yêu cầu quan sát.
 - 
GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu 
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV chiếu nội dung bài tập, yêu cầu quan sát.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu 
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác. 
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng 
học tập cách viết. GV.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE
 TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO(T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các 
dân tộc anh em trên đất nước ta.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 -Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về 
câuchuyện (bài thơ, bài văn); biết nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kể (đọc) của 
bạn.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích những điều thú vị trong 
câu chuyện (bài thơ, bài văn).
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể hoặc đọc được câu chuyện theo chủ 
đề yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn một cách chủ động, 
tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức trân trọng bản sắc văn hoá và giá trị của các 
dân tộc anh em.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV cùng trao đổi với HS về những việc em đã - HS cùng trao đổi với Gv về 
và sẽ làm để góp phần giảm ô nhiễm môi trường? những việc em đã và sẽ làm để 
 góp phần giảm ô nhiễm môi 
 trườngđể rút ra kinh nghiệm cho 
 bản thân chuẩn bị kể chuyện.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
 + Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các dân 
tộc anh em trên đất nước ta.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu 
chuyện (bài thơ, bài văn); biết nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kể (đọc) của bạn.
 + Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích những điều thú vị trong 
câu chuyện (bài thơ, bài văn).
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài 
thơ, bài văn) về các dân tộc anh em trên đất 
nước ta mà em đã đọc ở nhà.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài.
 - HS suy nghĩ, phân tích yêu cầu 
- GV cùng HS phân tích yêu cầu bài.
 bài.
a. Giới thiệu câu chuyện (bài thơ, bài văn) sẽ 
kể (đọc)
 - HS chia sẻ tên và nội dung câu 
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể 
 chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc 
chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn gì),chuyện (bài) 
 ở nhà.
đó nói về điều gì (về các dân tộc anh em).
 - Cả lớp lắng nghe
- GV giới thiệu bài in trong SGK: Bảo tàng Dân 
tộc học. Đây là một bài giới thiệu kết hợp giữa 
chữ và hình ảnh, nói về Bảo tàng Dân tộc học, nơi 
lưu giữ và giới thiệu các giá trị văn hoá của các 
dân tộc anh em trên đất nước ta. Người đến thăm 
Bảo tàng Dân tộc học sẽ có cảm giác như được 
sống trong không khí vui vẻ, đầm ấm của một 
ngôi nhà chung của các dân tộc anh em trên dải 
đất hình chữ S. Các em có thể đọc (kết hợp xem 
hình ảnh minh hoạ) để kể lại và trao đổi về nội 
dung bài viết này.
b. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trong - HS chia nhóm, thực hành kể 
nhóm chuyện (đọc bài thơ, bài văn).
- GV yêu cầu HS thực hành kể chuyện (đọc bài 
thơ, bài văn) theo nhóm đôi.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS; nhắc HS kể/đọc rõ 
ràng, giọng biểu cảm, có thể thể - Một số HS kể (đọc) trước lớp.
hiện vẻ mặt, cử chỉ phù hợp. Các HS khác lắng nghe bạn kể 
c. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trước lớp (đọc).
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp. 
- GV động viên HS kể chuyện / đọc thuộc đoạn - HS trong lớp lần lượt đặt câu 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
thơ, nhưng có thể nhìn sách khi không nhớ một số hỏi cho những chi tiết chưa rõ, 
chi tiết. còn thắc mắc trong câu chuyện 
- Sau mỗi câu chuyện/bài thơ/bài văn, GV mời (bài thơ, bài văn) của bạn.
HS trong lớp đặt câu hỏi nếu cóchi tiết các em 
chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu - HS trả lời:
chuyện, nhân vật trong câu chuyện. + Bảo tàng nằm ở một quận 
Ví dụ: phía tây Thủ đô Hà Nội. Toà 
- Trao đổi về bài Bảo tàng Dân tộc học: nhà chính của bảo tàng giống 
+ Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam nằm ở đâu? như một chiếc trống đồng khổng 
Toà nhà chính của bảo tàng cóhình dáng thế nào? lồ.
 + Bảo tàng trưng bày những 
 hiện vật và hình ảnh tiêu biểu về 
 54 dân tộc anh em trên đất nước 
+ Bảo tàng trưng bày những gì? ta, như: con dao, chiếc gùi, ống 
 sáo, cây đàn, cồng chiêng, giáo 
 mác, mô hình nhà sàn, nhà 
 rông,...
 + Có thể xem những cuốn phim 
 về lễ hội Ka-tê của người Chăm, 
+ Ngồi trong bảo tàng, có thể xem những cuốn cảnh chơi xuân của người Mông 
phim nào? hay hội cồng chiêng của người 
 Mường,...
 + Khách đến thăm có thể làm 
 bánh, làm đèn Trung thu, 
+ Khách đến thăm bảo tàng có thể tham gia 
 + Người xem cảm thấy như 
những hoạt động gì?
 được sống trong không khí vui 
+ Đi thăm bảo tàng, người xem có cảm tưởng như 
 vẻ, đầm ấm của một ngôi nhà 
thế nào?
 chung của các dân tộc anh em.
 - Cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Trao đổi về câu chuyện (bài thơ, bài văn) 
 - HS nêu yêu cầu bài.
em đã đọc.
 - Cả lớp lắng nghe, dựa vào các 
- GV mời HS nêu yêu cầu bài.
 gợi ý nói theo suy nghĩ cá nhân; 
- GV hướng dẫn, gợi ý HS trao đổi:
 các HS khác nêu ý kiến.
+ Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh) nào 
trong câu chuyện (bài thơ, bàivăn) đó? Vì sao?
+Câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó nói lên điều gì? - Cả lớp lắng nghe, rút kinh 
- GV nhận xét, tuyên dương. nghiệm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HS bình chọn câu chuyện (bài 
- GV tổ chức cho HS bình chọn câu chuyện (bài thơ, bài văn) được yêu thích 
thơ, bài văn) được yêu thích nhất, chọn bạn giới nhất, chọn bạn giới thiệu (kể, 
thiệu (kể, đọc) hay nhất (giới thiệu rõ ràng, giọng đọc) hay nhất.
 - Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ.
- GV tổng kết: Đất nước ta có 54 dân tộc anh em.
Dân tộc nào có những tinh hoa văn hoá cần trân 
trọng và bảo tồn. Nếu có điều kiện, các em hãy 
tìm hiểu thêm về các dân tộc anh em trên đất 
nước ta nhé.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
 - GV cho Hs thực hành ghi chép lại câu - HS quan sát video.
chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các dân 
tộc anh em trên đất nước ta vào sổ tay.
- GVgiao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực 
chuyện (bài thơ, bài văn) cho người thân nghe. hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 -------------------------------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ
 BÀI ĐỌC 4: NHỚ VIỆT BẮC (T5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (nắng, thắt lưng, mơ nở, đan nón, sợi giang, 
rừng phách, lùng, luỹ sắt,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (đèo, chuốt, giang, phách,...). Trả 
lời được các câu hỏi về nội dung bài. 
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ; ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên và con 
người Việt Bắc.
 - Biết dùng dấu hai chấm để đánh dấu phần liệt kê.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ những cảm nhận tốt đẹp về đất và người Việt Bắc.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của con người và thiên 
nhiên ở những vùng miền khác nhau trên đất nước ta
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý mọi người qua bài đọc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
Nam”.
- Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo - 4 HS tham gia:
trên trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội 
đua ghe ngo” và trả lời câu hỏi.
 + Hội diễn ra vào đúng dịp lễ hội 
+ Câu 1: Hội đua ghe ngo diễn ra vào dịp nào?
 Cúng Trăng giữa tháng 10 âm 
 lịch hằng năm.
+ Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt? + Ghe ngo được làm từ gỗ cây 
 sao, dài khoảng 30 mét, chứa 
 được trên dưới 50 tay chèo; ghe 
 được chà nhẵn bóng, mũi và đuôi 
 ghe cong vút, tạo hình rắn thần; 
 thân ghe vẽ hoa văn và sơn màu 
 sặc sỡ; mỗi ghe ngo là của chung 
 một hoặc một vài phum, sóc; ghe 
 được cất giữ ở chùa, mỗi năm chỉ 
 được hạ thuỷ một lần vào dịp 
+ Câu 3: Vì sao trước ngày hội, các tay đua phải hội.
tập chèo theo nhịp trên cạn? + Ghe ngo rất dài, phải nhiều 
 người cùng chèo, mỗi năm ghe 
 chỉ được hạ thuỷ một lần. Chính 
+ Câu 4: Cuộc đua ghe ngo diễn ra sôi động như vì vậy, phải tập chèo theo nhịp 
thế nào? trên cạn cho quen.)
 + Vào cuộc đua, mỗi ghe có một 
 người giỏi tay chèo ngồi đằng 
 mũi chỉ huy và một người đứng 
 giữa ghe giữ nhịp; theo hiệu 
 lệnh, những mái chèo đưa nhanh 
 thoăn thoắt, đều tăm tắp, đẩy 
 chiếc ghe lướt nhanh trên sông; 
- GV Nhận xét, tuyên dương. tiếng trống hội, tiếng hò reo cổ 
- GV dẫn dắt vào bài mới vũ vang dội cả một vùng sông 
 nước.
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. (nắng, thắt lưng, mơ nở, đan nón, sợi giang, rừng 
phách, lùng, luỹ sắt,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / 
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (đèo, chuốt, giang, phách,...). Trả lời 
được các câu hỏi về nội dung bài. 
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ; ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên và con 
người Việt Bắc.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ những cảm nhận tốt đẹp về đất và người Việt Bắc.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ. Đọc bài với 
giọng tha thiết, tình cảm.
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
- GV chia đoạn: (3đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tthắt lưng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thủy chung..
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: nắng, thắt lưng, mơ nở, đan 
nón, sợi giang, rừng phách, lùng, luỹ sắt,... - 2-3 HS đọc câu.
- Luyện đọc câu: Ta về \ta nhớ\ luyệnkhoe giáo 
tài khoan.\\ - HS đọc từ ngữ: 
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ + Đèo: chô thấp, dễ vượt qua 
 nhất trên đường đi qua núi n
 + Chuốt: làm cho một vật thật 
 nhấn bằng cách đưa n hẹ nhiều 
 lần một lưỡi sắc sát vào bề mặt 
 vật đó.
 + Giang: một loại cây tre, nắa, 
 thân dẻo, dùng để đan lát hoặc 
 làm lạt buộc.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm. - Cả lớp lắng nghe
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu. + Chọn ý a.
+ Câu 1: Bài thơ là lời của ai nói với ai? Chọn ý 
đúng:
a) Là lời của người sắp xa Việt Bắc nói với 
 người dân Việt Bắc.
b) Là lời của người dân Việt Bắc nói với người 
 sắp xa Việt Bắc.
c) Là lời của người dân Việt Bắc nói với nhau về + Đó là các hình ảnh: rừng xanh 
 quê hương. hoa chuối đỏ tươi, đèo cao nắng 
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp về núi rừng ảnh, mơ nở trắng rừng, ve kêu 
Việt Bắc trong bài thơ. rừng phách đổ vàng, rừng thu 
 trăng rọi hoà bình.
 + Đó là các hình ảnh: dao gài 
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh đẹp về người dân thắt lưng, người đan nón chuốt 
Việt Bắc cần cù lao động. từng sợi giang, cô em gái hải 
 măng một mình.
 + Đó là các câu thơ: Rừng cây 
+ Câu 4: Những câu thơ nào nói lên long yêu núi đá ta cùng đánh Tây; Núi 
nước của người dân Việt Bắc? giăng thành luỹ sắt dày, rừng che 
 bộ đội, rừng vây quân thù.
 - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
- GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết.
 - HS đọc lại nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ là tiếng lòng của những cán 
bộ cách mạng đã trở về miền xuôi nhưng vẫn 
nhớ thương miền đất Việt Bắc với thiên nhiên 
đẹp, nên thơ và người dân cần cù, nghĩa tình, 
yêu nước.
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng - HS quan sát, đọc thầm, ghi nhớ.
- GV chiếu 8 dòng thơ cuối văn bản đọc lên màn - HS thực hiện theo yêu cầu.
hình, gọi HS đọc.
 - Cả lớp lắng nghe, rút kinh 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV xóa dần các chữ trong mỗi dòng thơ. Yêu nghiệm.
cầu HS nhớ lại để đọc đoạn thơ. - HS lắng nghe, ghi nhớ, thực 
- GV nhận xét, tuyên dương. hiện.
- GV hướng dẫn HS về nhà học thuộc, chia sẻ 
đoạn thơ cho người thân nghe.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết dùng dấu hai chấm để đánh dấu phần liệt kê.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Có thể thay trong mỗi câu dưới 
đây bằng dấu câu nào? Dấu câu ấy được dung 
làm gì?
a) Mười dòng thơ đầu là một nức tranh đẹp về 
cảnh và người Việt Bắc cảnh Việt Bắc nên 
thơ, người Việt Bắc cần cù, tình nghĩa.
b) Ở những dòng thơ cuối, cảnh với người như 
hòa làm một. núi rừng cùng con người sát 
cánh bên nhau, bảo vệ Tổ quốc. - HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - HS chia nhóm, thảo luận.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV phổ biến cách tham gia: GV có thể gắn lên 
bảng 2 băng giấy có viết sẵn 2 câu và 5 thẻ dấu 
câu: dấu hai chấm (2 thẻ), dấu chấm (1 thẻ), dấu - Đại diện nhóm lên báo cáo kết 
phẩy (1 thẻ). quả. (Đáp án: Ở cả 2 ý a, b, dấu 
- GV mời đại diện nhóm trình bày. câu cần điền là dấu hai chấm.)
 - Cả lớp cho ý kiến về bài làm 
 của bạn.
 - Cả lớp lắng nghe, rút kinh 
- GV nhận xét tuyên dương. nghiệm.
- GV chốt: Trong các câu này, dấu hai chấm báo 
hiệu sau nó là phần giải thích.
Bài tập 2. Dựa theo nội dung bài học, em hãy 
viết tiếp vào vở câu dưới đây, trong câu có sử 
dụng dấu hai chấm:
Bài thơ Nhớ Việt Bắc đã khắc họa nên hình 
ảnh đồng bào các dân tộc Việt Bắc với những - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
phẩm chất đáng quý - HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Một số HS trình bày theo suy 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm việc cá nhân. nghĩ của mình.
- GV mời một số HS nêu bài làm. (Ví dụ:
 + Bài thơ “Nhớ Việt Bắc” đã 
 khắc hoạ nên hình ảnh đồng bào 
 các dân tộc Việt Bắc với những 
 phẩm chất đáng quý: cần cù, tình 
 nghĩa.
 + Bài thơ “Nhớ Việt Bắc” đã 
 khắc hoạ nên hình ảnh đồng bào 
 các dân tộc Việt Bắc với những 
 phẩm chất đáng quý: cần cù lao 
 động, yêu đất nước.)
- GV mời HS khác nhận xét. - Các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương - Cả lớp lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS vẽ lại những hình ảnh đẹp - HS tham gia để vận dụng kiến 
về núi rừng Việt Bắc có trong bài thơ. thức đã học vào thực tiễn.
- GV yêu cầu HS nêu cảm xúc của mình về bức - HS chia sẻ cảm xúc.
tranh.
- GV tổ chức cho HS bình chọn bức tranh vẽ ấn - Cả lớp bình chọn.
tượng nhất và bạn chia sẻ cảm xúc hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ
 GÓC SÁNG TẠO
 NÉT ĐẸP TRĂM MIỀN (T7)
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_26_bai_14_anh_em_1_nha_nam_hoc_202.docx