Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 28, Chủ điểm: Đất nước - Bài 16: Bảo vệ tổ quốc - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 17 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 28, Chủ điểm: Đất nước - Bài 16: Bảo vệ tổ quốc - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 17/3/2024
TUẦN 28:
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC
 BÀI ĐỌC 1 : CHÚ HẢI QUÂN (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
HS địa phương dễ viết sai, VD: nắng gió, trập trùng, lá cờ, mai này,... (MB); đảo 
nhỏ, biển trời, mỉm cười, dạt dào, sóng vỗ, bão tổ, tàu thuyền, giữ yên,... (MT, 
MN).
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: hải quân, trập trùng, chơi vơi, dạt 
dào, hiên ngang,... Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi chú hải quân luôn 
hiên ngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ biển đảo của Việt Nam.
 - Ôn luyện về câu (câu cảm), về dấu câu (dấu hai chấm, dấu chấm than, dấu 
ngoặc kép).
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp.
 - Biết chia sẻ tình cảm yêu mến đối với chú hải quân và ước mơ được giữ yên 
biển quê hương như chú.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chuyển được các câu kể thành câu 
cảm, điền đúng dấu câu vào chỗ trống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: yêu quý những người bảo vệ Tổ quốc.
 - Phẩm chất nhân ái: ước mơ mai này được trực tiếp bảo vệ Tổ quốc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 1. Khởi động.
 - GV cho HS nghe và hát theo bài hát “chú bộ đội”. - HS nghe và hát theo và trả lời 
 câu hỏi.
 + GV nêu một số câu hỏi về nội dung bài hát:
 Bài hát nói về ai? Em có yêu chú bộ đội không?...
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe.
 từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
 đúng nhịp thơ. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát
 + Khổ 1: Từ đầu đến rất tươi.
 + Khổ 2: Tiếp theo cho đến sóng vỗ.
 + Khổ 3: Tiếp theo cho đến ngân vang.
 + Khổ 4: Còn lại.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
 - Luyện đọc từ khó: bồng súng, biển trời, nắng gió, - HS đọc từ khó.
 trập trùng, dạt dào, sóng vỗ, sao vàng, 
 - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Vững vàng trên đảo nhỏ/
 Bồng súng gác biển trời/
 Áo bạc nhàu nắng gió/
 Chú mỉm cười rất tươi//
 - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 khổ thơ theo nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
 sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Những hình ảnh nào nói lên khó khăn, + Đó là các hình ảnh: áo bạc nhàu 
 gian khổ của chú hải quân? nắng gió, trập trùng xa khơi, đảo 
 đá chơi vơi, nắng mưa, bão tố.
 + Đó là các hình ảnh: chú hải 
 + Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp của chú hải quân quân vững vàng trên đảo, bồng 
 đứng gác? súng gác biển trời, chú mỉm cười 
 rất tươi, hải âu vờn quanh chú, 
 các chú vẫn hiên ngang.
 + Hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng 
 + Câu 3: Hình ảnh nào trong khổ thơ 4 khẳng định phấp phới bay trong gió. 
 chủ quyền biển, đảo của Việt Nam? + Bạn nhỏ mong ước tiếp bước 
 + Câu 4: Hai dòng thơ cuối nói lên ước mong gì chú hải quân, bảo vệ chủ quyền 
 của bạn nhỏ? của Tổ quốc.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 - GV mời HS nêu nội dung bài. suy nghĩ của mình.
 - GV chốt: Bài thơ ca ngợi chú hải quân luôn 
 hiên ngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ 
 biển đảo của Việt Nam.
 3. Hoạt động luyện tập
 1. Đặt câu bày tỏ cảm xúc của em.
 a) Trước những khó khăn, gian khổ của chú hải 
 quân.
 b) Trước những hình ảnh đẹp của chú hải quân. 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và trả lời câu hỏi.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
 + Đặt câu cảm: Các chú vất vả 
 quá/ Em vô cùng khâm phục các 
 chú...
 Hình ảnh các chú hải quân thật 
 đẹp/ Các chú vô cùng hiên 
 ngang...
 - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 2. Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô trống: dấu hai 
 chấm, dấu ngoặc kép hay dấu chấm than.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
 - GV mời HS trình bày. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV mời HS khác nhận xét. - HS làm việc chung cả lớp: suy 
 - GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng: Trên nghĩ đặt dấu câu vào vở bài tập.
 boong tàu, các chú thủy thủ bỗng reo ầm lên: “Cá - Một số HS trình bày theo kết 
 heo!”. Cá heo là bạn của hải quân đấy.! Ở một số quả của mình.
 nước, cá heo được huấn luyện để bảo vệ vùng biển. 
 Các chuyên gia cho biết: “Cá heo mũi chai có khả 
 năng dò tìm thủy lôi nhanh hơn nhiều so với máy 
 móc”.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video cá heo biểu diễn ở các - HS quan sát video.
 khu vui chơi. 
 + GV nêu câu hỏi: cá heo là loài vật như thế nào? + Trả lời các câu hỏi.
 Em cần làm gì để bảo vệ cá heo? Em có thích xem 
 cá heo biểu diễn không?
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt 
 động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn 
 ào gây rối,...
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC
 BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: U, Ư (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn luyện cách viết các chữ hoa U, Ư cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua 
bài tập ứng dụng:
 + Viết tên riêng: Uông Bí.
 + Viết câu ứng dụng: Ước mai này như chủ / Giữ yên biển quê hương.
 - Hiểu sâu sắc hơn tình cảm và ước mơ tốt đẹp của bạn thiếu nhi trong bài thơ 
Chú hải quân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu 
ứng dụng.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết nêu nhận xét về nét các chữ hoa.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc thẩm mĩ khi viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Yêu nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ quốc của dân 
tộc ta. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 * Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm cho các 
 câu sau: 
 + Câu 1: “Nước có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với + Câu 1: Nước có ý nghĩa vô 
 con người ... Tèo nói ... nước có ích lợi như thế nào cùng to lớn đối với con người. 
 ...” Tèo nói: nước có ích lợi như thế 
 nào?
 + Câu 2: Nhờ kiên trì học hỏi cậu bé đã tiến bộ hơn + Câu 2: Nhờ kiên trì học hỏi, 
 hẳn. cậu bé đã tiến bộ hơn hẳn.
 + Câu 3: Trên những cánh rừng mới trồng chim + Câu 3: Trên những cánh rừng 
 chóc lại bay về ríu rít. mới trồng, chim chóc lại bay về 
 rít rít.
 + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
 a) Luyện viết chữ hoa.
 - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa U, - HS quan sát lần 1 qua video.
 Ư.
 - GV mời HS nêu chữ U gồm những nét nào> Nêu - HS quan sát, nhận xét so sánh.
 nhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa chữ U và 
 Ư.
 - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2.
 - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa 
 - Nhận xét, sửa sai. U, Ư.
 b) Luyện viết câu ứng dụng.
 * Viết tên riêng: Uông Bí
 - GV giới thiệu: Uông Bí là một thành phố của tỉnh - HS lắng nghe.
 Quảng Ninh. Tp Uông Bí nhỏ bé nhưng rất xinh 
 đẹp và giàu khoáng sản. Cũng trong bài này, các 
 em còn được tập viết hai dòng thơ cuối của bài thơ 
 Chú hải quân, những dòng thơ nói về ước mơ rất 
 đẹp của bạn thiếu nhi.
 - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng con: 
 - GV nhận xét, sửa sai. Uông Bí.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 * Viết câu ứng dụng: Ước mai này như chú
 Giữ yên biển quê hương.
 - GV mời HS nêu ý nghĩa của 2 câu ca dao trên. - HS trả lời theo hiểu biết.
 - GV nhận xét bổ sung: 2 câu ca dao trên nói về 
 những dấu tích ghi lại lịch sử chiến đấu bảo vệ Tổ 
 quốc của nhân dân ta.
 - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết câu ứng dụng vào bảng 
 con:
 Ước mai này như chú
 Giữ yên biển quê hương.
 - GV nhận xét, sửa sai. - HS lắng nghe.
 3. Luyện tập.
 - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
 dung: hành.
 + Luyện viết chữ U, Ư.
 + Luyện viết tên riêng: Uông Bí
 + Luyện viết câu ứng dụng:
 Ước mai này như chú
 Giữ yên biển quê hương.
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - HS luyện viết theo hướng dẫn 
 của GV
 - Nộp bài.
 - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
 học sinh khác. 
 + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC
 KỂ CHUYỆN: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG (T4)
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạ 
và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; 
biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu nội dung câu 
chuyện: kể về lòng yêu nước và tài cầm quân của tướng Phạm Ngũ Lão.
 - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
 - Thể hiện được câu chuyện bằng giọng nói diễn cảm, động tác và nét mặt phù 
hợp với câu chuyện. Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết kể chuyện, trao đổi cùng các bạn 
một cách chủ động, tự nhiên, tự tin.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: khâm phục, kính trọng những người có công với đất nước.
 - Phẩm chất chăm chỉ: tự hào về truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video.
 lớp, trường hoặc Youtube.
 - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với GV về nội 
 dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS dung, cách kể chuyện có trong vi 
 trong giờ kể chuyện. deo, rút ra những điểm mạnh, 
 điểm yếu từ câu chuyện để rút ra 
 kinh nghiệm cho bản thân chuẩn 
 bị kể chuyện.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ nghe 
 cô kể và tập kể lại câu chuyện về 1 vị tướng tài giỏi 
 trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta: Đó là 
 câu chuyện “chàng trai làng Phù Ủng”. Các em hãy 
 nghe để biết vị tướng ấy là ai nhé!
 2. Khám phá.
 2.1. Hướng dẫn kể chuyện.
 - GV giới thiệu tranh của câu chuyện. - HS quan sát tranh.
 - GV mời HS nêu nhận xét về bức tranh. - 1 vài HS nêu.
 - GV nhận xét, dẫn dắt vào xem video chuyện.
 2.2. Nghe kể (xem) video câu chuyện.
 - GV mở video câu chuyện cho HS xem. - HS xem.
 - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó. - HS lắng nghe.
 - Yêu cầu cả lớp quan sát tranh, đọc thầm lại các - HS thực hiện.
 câu hỏi gợi ý dưới tranh.
 - GV kể lần 2, lần 3 kết hợp chỉ tranh. Kết hợp giải - Học sinh giải nghĩa từ khó.
 nghĩa từ: Phù Ủng, Hưng Đạo Vương, Phạm Ngũ 
 Lão.
 - GV mời HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi, 1 HS - HS thực hiện trả lời câu hỏi.
 hỏi, 1 HS trả lời.
 + Câu 1: Chàng trai ngồi đan sọt ở đâu? + Chàng trai ngồi đan sọt bên vệ 
 đường.
 + Câu 2: Quân lính phải làm gì để dẹp đường? + Quân lính phải đâm giáo vào 
 đùi chàng trai để dẹp đường.
 + Câu 3: Vị vương hầu và chàng trai đã trò chuyện + Vị vương hầu hỏi tên chàng trai, 
 thế nào? hỏi chàng trai vì sao bị dùi đâm 
 chảy máu vẫn không biết. Chàng 
 trai nói mình mải nghĩ mấy câu 
 trong sách Binh thư nên không biết 
 đoàn quân của vị vương hầu.
 + Câu 4: Câu chuyện kết thúc ra sao? Hưng Đạo Vương thấy Phạm Ngũ 
 Lão có chí khí lại hiểu về phép 
 dùng binh thì tỏ lòng mến trọng, 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 đưa theo về kinh đô. Về sau, Phạm 
 Ngũ Lão cầm quân đánh giặc, lập 
 được nhiều chiến công lớn.
 - Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3. Luyện tập.
 3.1 Kể chuyện trong nhóm.
 - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2.
 - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp.
 - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
 - GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện.
 - Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương.
 3.3. Trao đổi về câu chuyện.
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 và các câu hỏi. - 1 HS đọc.
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, tổ chức trò chơi - HS làm phóng viên.
 “phòng viên” báo cáo kết quả.
 + Phạm Ngũ Lão là người như thế nào? + Phạm Ngũ Lão yêu nước giỏi 
 binh thư, cầm quân giỏi, có nhiều 
 công lao trong lịch sử giữ nước của 
 dân tộc ta...
 + Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? Vì - HS trả lời theo ý hiểu.
 sao?...
 - Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - GV cho HS xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video.
 nơi khác để chia sẻ với học sinh.
 - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu chuyện 
 thích trong câu chuyện được xem.
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 cho người thân nghe.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC
 BÀI ĐỌC 2: ĐỌC HAI BÀ TRƯNG (T5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn truyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh HS dễ viết sai: thuở xưa, dân lành, thủ lạ, lòng dân, Mê Linh, chỉ lớn, giành 
lại, non sông, lập mưu, Luy Lâu, lần lượt,... (MB); thuở xưa, giỏi võ nghệ, tin dữ, 
trẩy quân, ẩn hiện, sụp đổ,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và 
theo nghĩa. Thể hiện giọng đọc phù hợp với nhân vật.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong truyện, VD: nhà Hản, đô hộ, Luy Lâu, trầy 
quân, giáp phục, lưu danh,... Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa 
câu chuyện: ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng 
và nhân dân ta. Qua chú thích về nhà Hán, hiểu giặc ngoại xâm ở bài đọc này là 
một triều đại ở Trung Quốc ngày xưa.
 - Tìm các tên người, tên địa lí trong bài; biết quy tắc viết tên người, tên địa lí 
Việt Nam.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với các chi tiết hay trong câu chuyện.
 - Hiểu thông điệp trong lời nói của nhân vật, biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân
 với người khác.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quê hương đất nước qua bài đọc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 1. Khởi động.
 - GV cho HS tham gia trò chơi ô cửa bí mật mở - HS tham gia trò chơi
 những miếng ghép rồi xuất hiện một số hình ảnh - 4 HS tham gia.
 về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, từ đó giới thiệu 
 bài đọc: Trong lịch sử nước ta có nhiều cuộc khởi - HS lắng nghe.
 nghĩa chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc. Hôm 
 nay, các em đọc bài Hai Bà Trưng để tìm hiểu về 
 cuộc khởi nghĩa do hai chị em Trưng Trắc và 
 Trưng Nhị lãnh đạo, gọi là khởi nghĩa Hai Bà 
 Trưng.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe.
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong - HS lắng nghe cách đọc.
 thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến đánh đuổi quân xâm lược. - HS quan sát
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Giết chết Thi Sách.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đường hành quân.
 + Đoạn 4: Phần còn lại.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: thuở xưa, ruộng nương, lên - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 rừng săn thú lạ, thuồng luồng, xâm lược, Trưng - HS đọc từ khó.
 Trắc, Trưng Nhị, dạy dỗ, giành lại non sông, Luy 
 Lâu, 
 - Luyện đọc câu: Nhận được tin giữ,/ Hai Bà - 2-3 HS đọc câu.
 Trưng liền kéo quân về thành Luy Lâu/ hỏi tội kẻ 
 thù.
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ.
 - HS đọc từ ngữ: 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Nhà Hán: triều đại ở Trung Quốc, 
 cách đây hơn 2000 năm.
 + Đô hộ: thống trị nước khác.
 + Luy Lâu: vùng đất nay thuộc 
 huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
 + Trẩy quân: đoàn quân lên đường.
 + Giáp phục: đồ bằng da hoặc kim 
 loại mặc khi ra trận che đỡ, để bảo 
 vệ thân thể.
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
 đoạn theo nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi tổ chức cho - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép, gọi lần lượt 4 
 HS với 4 câu hỏi trong. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
 lời đầy đủ câu.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến đánh đuổi 
 + Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý:
 quân xâm lược.
 a) Tội ác của giặc ngoại xâm.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Giết 
 chết Thi Sách.
 b) Chí lớn giành lại non sông.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến 
 đường hành quân.
 c) Khí thế của nghĩa quân.
 + Đoạn 4: Phần còn lại.
 + Chúng thẳng tay chém giết dân 
 d) Khởi nghĩa thắng lợi.
 lành, cướp hết ruộng nương màu 
 + Câu 2: Giặc ngoại xâm gây ra những tội ác như 
 mỡ...
 thế nào đối với dân ta?
 + Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, 
 + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện?
 cả hai đều nuôi chí lớn giành lại 
 a) Tài năng là chí lớn của Hai Bà Trưng.
 non sông.
 + Hai Bà kéo quân về thành Luy 
 Lâu hỏi tội kẻ thù; có người xin 
 b) Khí phách hiên ngang của Hai Bà Trưng.
 cho mặc đồ tang...
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Câu 4: Những hình ảnh nào nói lên khí thế oai hùng + Khí thế oai hùng: đoàn quân 
 và thắng lợi vang dội của đoàn quân khởi nghĩa? rùng rùng lên đường, giáo lao, 
 cung nỏ, búa rìu,...
 + Thắng lợi vang dội: thành trì 
 quân giặc lần lượt sụp đổ, Tô 
 Định ôm đầu chạy về nước, đất 
 nước ta sạch bóng quân thù.
 - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
 - GV Chốt: ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc hiểu biết.
 ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. Qua - HS đọc lại nội dung bài.
 chú thích về nhà Hán, hiểu giặc ngoại xâm ở bài 
 đọc này là một triều đại ở Trung Quốc ngày xưa.
 3. Hoạt động luyện tập
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp, suy 
 - GV mời đại diện nhóm trình bày. nghĩ và trả lời câu hỏi:
 1. Tìm tên người, tên địa lý trong bài.
 - GV gọi HS nêu. + Tên người: Hai Bà Trưng, 
 Trưng Trắc, Trưng Nhị, Thi 
 Sách, Tô Định.
 + Tên địa lý: Hán, Mê Linh, Luy 
 Lâu.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 2. Các tên người, tên địa lí nói trên được viết hoa 
 như thế nào?
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và ghép đúng các ý với nhau.
 - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày kết quả:
 + Viết hoa chữ cái đầu đầu mỗi 
 tiếng trong tên riêng.
 - GV gọi HS nhắc lại quy tắc viết hoa. + Khi viết tên người, tên địa lý 
 Việt Nam (và 1 số tên người, tên 
 địa lý nước ngoài), cần viết hoa 
 chữ cái đầu mỗi tiếng trong tên 
 riêng.
 - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
 vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS xem một số tên người, tên địa lý của - HS quan sát.
 một số vùng dân tộc, nước ngoài và hướng dẫn cho 
 HS cách viết.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC
 BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ NGƯỜI ANH HÙNG (T7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được đoạn văn 6-8 câu nói lên tình cảm yêu quý, lòng biết ơn đối với một 
người anh hùng chống giặc ngoại xâm trong những câu chuyện đã đọc hoặc đã 
nghe. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 - Hiểu và khâm phục lòng yêu nước của nhân vật trong câu chuyện; bày tỏ được 
cảm xúc về lời nói và hành động của nhân vật.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng những điều đã biết để 
viết đoạn văn về người anh hùng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết giới thiệu bài viết với cô giáo/thầy giáo và 
các bạn, biết trao đổi với bạn về các bài viết.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất yêu nước: khâm phục, yêu quý, biết ơn những người anh hùng 
chống giặc ngoại xâm.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức nghe hát: về anh hùng dân tộc. - HS lắng nghe bài hát.
 - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát.
 - Trả bài viết 4: Nét đẹp trăm miền. - 1 vài HS đọc bài viết.
 - GV nhận xét, tuyên dương những HS viết hay. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã học về các 
 anh hùng chống giặc ngoại xâm, như Trần Quốc 
 Toản, Kim Đồng, Phạm Ngũ Lão, Hai Bà Trưng... 
 Hôm nay, các em sẽ tập viết đoạn văn để thể hiện 
 tình cảm yêu quý, lòng biết ơn với một người anh 
 hùng chống giặc ngoại xâm trong những câu 
 chuyện em đã được đọc hoặc được nghe.
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài.
 1. Viết đoạn văn về một anh hùng chống giặc 
 ngoại xâm mà em biết.
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV hỏi để hướng dẫn HS xác định đề tài, tìm ý - HS quan sát, đọc gợi ý.
 và sắp xếp ý:
 + Mời 1 số HS cho biết em muốn kể câu chuyện về - 1 vài HS nêu.
 người anh hùng nào?
 - Dựa vào gợi ý trong SGK GV đặt câu hỏi với 1 
 HS. Ví dụ: với bài viết về anh hùng Trần Quốc 
 Toản.
 + Em sẽ viết về ai? + Em sẽ viết về người anh hùng 
 nhỏ tuổi Trần Quốc Toản.
 + Người đó tài giỏi và chí lớn như thế nào? + Trần Quốc Toản là người có 
 chí lớn, còn nhỏ tuổi mà đã biết 
 lo việc lớn của đất nước.
 + Người đó có công lao hoặc đóng góp gì? + Trần Quốc Toản đã lập nhiều 
 chiến công chống giặc Nguyên 
 bảo vệ Tổ quốc từ khi còn trẻ.
 + Tình cảm của em đối với người anh hùng đó như + Em rất khâm phục, biết ơn 
 thế nào? Trần Quốc Toản.
 - Cho HS trao đổi theo nhóm đôi về những điều - HS thực hiện.
 mình sẽ viết.
 - GV mời các nhóm trình bày. - 1 vài nhóm trình bày.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
 - GV nhận xét, bổ sung.
 3. Luyện tập.
 3.1. Viết đoạn văn về một anh hùng chống giặc 
 ngoại xâm mà em biết.
 - GV mời HS viết vào vở ôli. - HS viết bài vào vở ôli.
 - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
 3.2. Giới thiệu đoạn văn.
 - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của mình - 1-3 HS đọc bài viết của mình 
 trước lớp. trước lớp.
 - GV mời HS nhận xét - các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV thu một số bài chấm và nhận xét chung cả - HS nộp vở để GV chấm bài.
 lớp.
 4. Vận dụng.
 - GV cho HS xem một số bài văn mẫu của những - HS theo dõi, lắng nghe, rút 
 HS năm trước về: nội dung, cách viết, chữ viết. kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ---------------------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_28_chu_diem_dat_nuoc_bai_16_bao_ve.docx