Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 7, Chủ điểm: Mái ấm gia đình - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 20 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 24Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 7, Chủ điểm: Mái ấm gia đình - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 12/10/2023
TUẦN 7
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
 Bài đọc 1: NGƯỠNG CỬA(T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (nơi ấy, lúc nào, xa tắp,...)
 - Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và 
giữa các khổ thơ. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi 
người trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
 - Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻtình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
 -Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng ngôi nhà mình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video “Cả nhà thương nhau” -HS vận động theo bài hát
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinh địa phương dễ viết sai (nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...)
 - Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa 
các khổ thơ. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi 
người trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ tình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
đúng đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau - HS lắng nghe cách đọc.
mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Nhấn giọng, 
gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ 
hành động: tấm bé, đi men, cũng vội, cũng vui, ; 
đọc chậm rãi ở cuối câu. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia khổ: (4khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi men.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến cũng vui.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến tôi đi.
 - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
+ Khổ 4: Còn lại
 - HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
 - HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó: nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...)
-Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối 
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ:
Nơi bố mẹ/ ngày đêm
Lúc nào qua/ cũng vội
Nơi bạn bè/ chạy tới
Thường lúc nào/ cũng vui. //
Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp -HS dựa gợi ý SGK trả lời
Nay con đường/ xa tắp
Vẫn đang chờ/ tôi đi. //
- GV nhận xét các nhóm.
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
-Hướng dẫn HS giải nghĩa các từ: ngưỡng cửa, 
dắt vòng đi men.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. quen thuộc với mỗi người từ khi 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả còn bé, khi mà bà, mẹ còn dắt 
lời đầy đủ câu. cho mình tập đi bên ngưỡng 
+ Câu 1: Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm gì về ngưỡng cửa.
cửa? + Hình ảnh bố mẹ lúc nào cũng 
 tất bật, ở khổ thơ 2; hình ảnh 
 đêm khuya, khi mọi người đã 
+ Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói ngủ, mẹ ngồi cặm cụi làm việc 
lên nỗi vất vả của bố mẹ? ở khổ thơ 4.
 + Hình ảnh “Nơi bạn bè chạy 
 tới/ Thường lúc nào cũng vui”.
+ Câu 3: Hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện + Đáp án c: Đường đến tương 
niềm vui bạn bè gắn với ngưỡng cửa? lai.
 +Vì:“Con đường xa tắp” là 
+ Câu 4: Em hiểu “con đường xa tắp” ở khổ thơ 3 tương lai của bạn nhỏ. 
là gì? ( HS giơ thẻ chọn đáp án) - 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của 
+Vì sao em chọn ý c? mình.
- Qua bài thơ, em thấy ngưỡng cửa gắn bó với 
mỗi người như thế nào?.
- GV chốt: Ngưỡng cửa gắn bó với mỗi người từ 
tấm bé, chứng kiến mọi vui buồn của mỗi người. 
Tác giả bài thơ rất yêu quý ngưỡng cửa nhà 
mình.
3. Hoạt động luyện tập
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Mục tiêu:
+ Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống các từ ngữ dưới 
đây:
 soi xa tắp thời tấm bé
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS tự làm -> Chia sẻ với bạn
 - Một vài HSviết trên bảng lớp:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài BT1. + Từ có nghĩa giống từ “soi” là: 
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT -> Chia sẻ chiếu, rọi,...
nhóm đôi. + Từ có nghĩa giống từ “xa tắp” 
- GV gọi HS trình bày. là: xa tít, xa tít tắp, xa mờ,...
 + Từ có nghĩa giống từ “thời 
 tấm bé” là: thuở bé, thuở nhỏ, 
 hồi nhỏ, thời thơ ấu, thuở ấu 
 thơ,...
 - 2-3 HS nhận xét.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả lời 
đúng. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài
2. Đặt câu với một từ ngữ vừa tìm được. - HS làm VBT.
- GV yêu cầu HS đọc đề bàiBT2 - Một số HS đọc câu của mình 
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT trước lớp.
- GV mời HS trình bày. -HS theo dõi, nhận xét
- GV chiếu bài của 1 số HS.
- GV nhận xét tuyên dương, giúp HS chữa câu 
nếu cần
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình em đi + Trả lời các câu hỏi.
những đâu?
+ Em hiểu thế nào là ngưỡng cửa?
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
 Bài viết 2: KỂ CHUYỆN EM VÀ NGƯỜI THÂN (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được đoạn văn kể về một câu chuyện về việc em giữ lời hứa với cha 
mẹ( người thân) hoặc câu chuyện về cha mẹ( người thân) khuyên bảo em 
nhuuwngx điều hay lẽ phải. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
 - Phát triển năng lực văn học: Biết kể lại một sự việc đã từng chứng kiến, 
tham gia, bày tỏ được cảm xúc của mình khi chứng kiến, tham gia sự việc đó.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: 
chọn đề bài, viết đoạn văn.
 - Năng lực sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để viết được một đoạn 
văn kể chuyện.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức nghe hát : Cả nhà thương - HS lắng nghe bài hát.
nhau sáng tác Phan Quang Minh để khởi 
động bài học.
- GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe.
- GV trả bài Góc sáng tạo tuần trước: 
Chuyện của em. Biểu dương câu văn, đoạn 
văn hay. Nêu những điều HS cần rút kinh 
nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong bài đọc 
Cha sẽ luôn ở bên con, chúng ta đã biết 
tình yêu của người cha dành cho con mình 
thật vĩ đai. Người cha ấy đã giữ lời hứa 
luôn ở bên con, do đó đã cứu được con trai 
yêu quý cùng các bạn của cậu. Bạn nhỏ 
trong câu chuyện rất yêu cha, cậu hoàn 
toàn tin tưởng vào tình yêu và lời hứa của 
cha. Tình cảm của cha mẹ và con cái luôn 
tuyết vời như vậy. Hôm nay các em sẽ viết 
về tình cảm của em với cha mẹ (người 
thân) và những điều tốt đẹp mà cha mẹ 
(người thân) thường khuyên em nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết trình bày được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng của mình để trao 
đổi với bạn trong nhóm và trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị viết đoạn văn.
Nói theo 1 trong 2 đề sau: 
a) Kể một câu chuyện về việc em giữ lời 
hứa với cha mẹ (người thân).
Gợi ý:
- Câu chuyện xảy ra khi nào?
- Em đã hứa với cha mẹ (người thân) điều 
gì?
- Em đã cố gắng thực hiện lời hứa ấy như 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
thế nào?
- Sau việc đó, cha mẹ (người thân) khen 
em thế nào?
b) Kể một câu chuyện về việc cha 
mẹ(người thân) khuyên bảo em những 
điều hay lẽ phải.
Gợi ý:
- Câu chuyện xảy ra khi nào?
- Cha mẹ (người thân) của em đã khuyên 
bảo em những gì?
- Em đã nghe lời khuyên bảo của cha mẹ - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
(người thân) thế nào? - HS giơ thẻ số 1 hoặc số 2 thông báo 
- Qua việc làm của em, thái độ của cha mẹ cho sự lựa chọn của mình.
(người thân) thế nào? - HS chọn đề a ngồi dãy riêng, đề b 
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. thành dãy riêng.
- GV yêu cầu HS tự chọn nói theo đề a - HS nhóm 2 hỏi đáp trả lời các câu hỏi
hoặc đề b. - Đại diện các nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét, trao đổi 
 thêm
- GV tổ chức cho HS có cùng lựa chọn 
 * Ví dụ: 
ngồi cùng dãy.
 a) Câu chuyện xảy ra khi: em đang rất 
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 hỏi đáp thích bộ đồ chơi nhưng không thể mua 
trả lời các câu hỏi được nó.
- GV mời các nhóm trình bày. - Em đã hứa với mẹ sẽ đạt điểm tốt 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, trao trong bài thi để có được bộ đồ chơi em 
đổi. hằng ao ước.
 - Em đã cố gắng ôn tập để giữ lời hứa 
 đó.
 - Sau việc đó, mẹ em đã khen em thật 
 ngoan, biết giữ lời hứa
 b) Một câu chuyện về việc cha mẹ 
 (người thân) khuyên bảo em những 
 điều hay lẽ phải.
 - Lúc cả nhà cùng nhau đi dã ngoại.
 - Khi chuyến đi kết thúc, cả nhà thu 
 gom lại rác những ngay tại đấy không 
 có chỗ để vứt. Em đã nói là cứ để lại 
 đấy cũng không sao, không có ai thấy. 
 Sau đó bố mẹ đã dạy em như thế là sai.
 - Từ đó, em luôn có ý thức giữ gìn vệ 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 sinh nơi công cộng. Cha mẹ rất vui khi 
 thấy em thay đổi.
- GV nhận xét, bổ sung.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Viết được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng. Đoạn văn mắc ít lỗi chính 
tả, ngữ pháp.
+ Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Viết đoạn văn kể về việc 
em giữ lời hứa với cha mẹ (người thân) 
khuyên bảo em những điều hay lẽ phải.
 - HS viết bài vào vở ôli.
- GV mời HS viết vào vở ôli.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
Hoạt động 3: Giới thiệu đoạn văn. - 3- 5 HS đọc bài viết của mình trước 
- GV mời một số HS đọc kết quả bài làm lớp
của mình trước lớp. - Các HS khác nhận xét
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi những bài viết 
hay, diễn đạt lưu loát. - HS nộp vở để GV chấm bài.
- GV thu một số bài chấm và nhận xét * Ví dụ: a) Em đang rất thích bộ đồ 
cung cả lớp. chơi lắp ráp robot nhưng bộ đồ chơi đó 
 chỉ phát hành bán trong một tuần. Em 
 rất muốn có bộ đồ chơi đó. Biết được 
 điều đó, mẹ em đã nói với em rằng:" 
 Nếu con hứa đạt điểm tốt trong bài thi 
 cuối tuần này, mẹ sẽ mua trước cho 
 cho bộ đồ chơi đó". Nghe thấy thế em 
 đồng ý ngay với mẹ. Ngày hôm sau mẹ 
 em đã mua trước cho em bộ đồ chơi đó 
 khiến em rất là vui. Em biết lời đã hứa 
 ra phải thực hiện, chính vì thế em đã cố 
 gắng ôn tập, tự hoàn thành tất cả các 
 bài tập thầy cô đã giao. Trước hôm 
 kiểm tra em còn ôn luyện các đề. Thật 
 vui làm sao khi bài thi ngày hôm đó em 
 đã hoàn thành được hết và đạt 10 điểm 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 đỏ tươi. Thấy được sự cố gắng giữ lời 
 hứa của em bố mẹ em đã rất vui và 
 khen ngợi:" Con trai mẹ thật giỏi, biết 
 giữ lời hứa của mình"
 b) Mùa hè vừa qua cả nhà em cùng 
 nhau đi dã ngoại. Chuyến đi rất vui vì 
 có phong cảnh đẹp và có đồ ăn ngon. 
 Khi kết thúc chuyến đi, cả nhà thu gom 
 rác lại để vứt nhưng ngay tại địa điểm 
 dã ngoại không có thùng rác. Em đã 
 nói rằng cứ vứt rác ở đấy luôn vì cũng 
 không có ai nhìn thấy cả. Sau đó, bố 
 mẹ đã cầm theo rác đi về và mang đến 
 nơi có thùng rác để vứt. Bố mẹ đã dạy 
 em rằng vứt rác bừa bãi là sai. Chúng 
 ta phải có trách nhiệm bảo vệ môi 
 trường và giữ gìn cảnh quan nơi công 
 cộng. Từ đó, em luôn cố gắng vứt rác 
 đúng nơi quy định. Bố mẹ thấy sự thay 
 đổi của em, khen em rất ngoan và bố 
 mẹ rất vui vì điều đó. 
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh”.
+ Cho HS lắng nghe bài hát. - HS lắng nghe bài hát.
+ Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. - Cùng trao đổi với GV về nhận xét của 
 mình về nội dung bài hát.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE
 TRAO ĐỔI: NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
 ( tiết 4)
 1. MỤC TIÊU
 2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 • Biết diễn tả lai một cuộc trò chuyện qua điện thoại (nhận và gọi 
 điện thoại).
 2. Năng lực
 • Năng lực chung:
 • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn phân vai, diễn lại 
 câu chuyện đã học.
 • Năng lực vận dụng và sáng tạo: Bước đầu biết diễn kịch.
 • Năng lực văn học:
 • Phân vai, diễn lại một cuộc trò chuyện qua điện thoại, thể hiện lời 
 nói và giọng nói phù hợp.
 3. Phẩm chất
 • Biết thể hiện sự tôn trọng người khác khi giao tiếp.
 1.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 2. Đối với giáo viên
 • SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở luyện viết 3 
 (tập 1).
 1. Đối với học sinh
 • SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở luyện viết 3 (tập 1).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
 • Phương pháp dạy học chính: Tổ chức hoạt động.
 • Hình thức dạy học chính: HĐ nhóm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 1. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú 
cho HS và từng bước làm quen bài 
học. 
b. Cách tiến hành 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe GV nêu câu 
 hỏi.
+ Các em thường sử dụng điện thoại 
để nghe và gọi trong những trường 
hợp nào?
+ Em có nghe, gọi điện thoại lịch sự, 
đúng cách không? 
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS 
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến 
 - HS trả lời.
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong 
cuộc sống hằng ngày, việc nghe và - HS lắng nghe, tiếp thu.
gọi điện thoại đã trở nên quen thuộc 
với mỗi người chúng ta. Nhưng nghe 
gọi điện thoại thế nào cho đúng cách 
và lịch sự thì phải học. Hôm nay, 
chúng ta sẽ cùng luyện tập về cách 
nhận và gọi điện thoại nhé. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH 
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và trả lời câu 
hỏi 
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, 
HS đọc văn bản Điện thoại và trả lời 
được các câu hỏi liên quan đến bài 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
đọc. 
b. Cách tiến hành 
- GV mời đại diện 2-3 HS tiếp nối 
nhau đọc bài Điện thoại. 
 - HS đọc văn bản; các HS 
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp, to, rõ khác lắng nghe, đọc thầm 
ràng trước lớp 2 câu hỏi: theo.
a) Vì sao Tuấn phải xưng tên khi 
nhấc ống nghe lên? Chọn ý đúng:
+ Vì Tuấn chưa biết ai gọi điện cho 
mình. 
+ Vì Tuấn chưa biết người gọi điện 
thoại muốn nói chuyện gì.
+ Vì Tuấn dùng điện thoại chung, 
cần cho người gọi biết mình là ai. 
b) Cách nói chuyện điện thoại có 
điểm gì khác nói chuyện bình 
thường?
+ Nói năng lễ phép.
+ Nói ngắn gọn.
+ Nói thật to.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo 
nhóm (3-4 HS/nhóm), đọc kĩ lại bài - HS đọc to, rõ ràng câu hỏi; 
đọc Điện thoại để trả lời câu hỏi. HS khác đọc thầm theo.
- GV mời đại diện một số nhóm báo 
cáo kết quả làm việc của nhóm 
mình. Các nhóm khác theo dõi và 
nhận xét, góp ý, bổ sung để hoàn 
thiện phần trả lời. 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
 Bài đọc 2: CHA SẼ LUÔN Ở BÊN CON (T5+6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai: hỗn loạn, lặng đi, luôn, đáp lại, động đất, đã, giữa, 
sẽ, nữa, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. 
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu của người cha dành cho con và sự tin tưởng 
tuyệt
đối của cậu bé đối với cha mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Nhận biết tác dụng của dấu chấm hỏi: Câu hỏi được dùng để hỏi về một điều 
chưa biết .
- Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
 2. Năng lực chung.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); 
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc 
hiểu bài, hoàn thành các BT về sắp xếp các đoạn văn, tác dụng của dấu hai 
chấm).
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người 
.
 - Phẩm chất nhân ái: biết trận trọng và tin tưởng vào tình yêu mà cha mẹ
dành cho minh
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát - HS nghe và hát theo nhạc.
“Nhà là nơi để về”.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
+ Bài đọc hôm nay tên là gì? + Bài có tên Cha sẽ luôn ở bên con.
+ Trong hình ảnh minh hoạ, người cha đã + Người Cha đã ra sức cứu con.
làm gì? 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV giới thiệu: Trong Bài đọc 1, chúng ta - HS lắng nghe.
đã biết về tình cảm gắn bó của tác giả với 
gia đình kí ức về ngưỡng cửa. Chúng ta 
cũng biết gia đình chính là nơi chúng ta 
sinh ra và lớn lên, nơi ta được bố, mẹ, ông 
bà,... yêu thương, chăm sóc và bảo vệ. 
Hôm nay
chủng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu kĩ hơn về tình 
yêu thương không có giới hạn của một
người cha dành cho con trong bài đọc Cha 
sẽ luôn ở bên con.
2. Khám phá.
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai: hỗn loạn, lặng đi, luôn, đáp lại, động đất, đã, giữa, sẽ, 
nữa, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. 
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu của người cha dành cho con và sự tin tưởng tuyệt
đối của cậu bé đối với cha mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tinh - HS lắng nghe.
cảm. Nhấn giọng, gây ấn tượng với những 
từ ngữ gợi tả, gợi cảm; - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
nghỉ đúng dấu câu. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bên con. - HS quan sát, lắng nghe.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cùng ông.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến còn sống.
+ Đoạn : Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: hỗn loạn, lặng đi, 
luôn, đáp lại, động đất, đã, giữa, sẽ, nữa.
- Giải nghĩa từ và luyện đọc câu: + Động đất: hiện tượng vỏ Trái Đất 
? Em hiểu thế nào là động đất? chuyển động, làm cho mặt đất nứt nẻ, 
 trồi sụt, có thể làm đổ nhà cửa.
 +Hỗn loạn: Tình trạng lộn xộn, không 
? Hỗn loạn nghĩa là gì? kiểm soát được.
 + Bàng hoàng: choáng váng, sững sờ.
?Trong đoạn 1 có từ bàng hoàng, vậy em 
hiểu nó là gì? - 2-3 HS đọc câu.
- GV đưa câu văn dài:
 Rồi ông nhớ lại lời hứa với con:/ “Dù có 
chuyện gì xảy ra, / cha cũng sẽ luôn ở bên 
con”.// - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Động đất khiến ngôi trường sụp đổ 
cách trả lời đầy đủ câu. hoàn toàn và chỉ còn là một đống đổ 
? Chuyện gì xảy ra với ngôi trường của nát.
cậu con trai khi động đất?: + Vì ông yêu con trai của mình và ông 
 ? Vì sao người cha vẫn quyết tâm đào bới nhớ đến lời hứa với con “Dù có chuyện 
đống đổ nát khi mọi người cho rằng không gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con.”.
còn hi vọng? + HS 2: Sau nhiều giờ đào bới, ông và 
? Quyết tâm của người cha đã đem lại kết mọi người đã tìm được con trai và các 
quả gì? bạn của cậu, tất cả đều còn sống.
 + Chi tiết cậu bé nói với cha: “Cha ơi! 
 ? Chi tiết nào cho thấy cậu con trai rất tin Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ 
tưởng vào cha mình? cứu con và các bạn mà!”.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy 
- GV mời HS nêu nội dung bài. nghĩ của mình.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV Chốt: Tình yêu của người cha dành 
cho con và sự tin tưởng tuyệt đối của cậu 
bé đối với cha mình .
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết tác dụng của dấu chấm hỏi: Câu hỏi được dùng để hỏi về một điều chưa 
biết .
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Tìm câu hỏi trong bài và cho biết 
a) Những từ ngữ nào cho em biết đó là 
câu hỏi.
b) Cuối câu hỏi có dấu câu gì?
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và 
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 
 trả lời câu hỏi.
bàn
 - Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
 + Các từ: cỏ — không
a) Những từ ngữ nào cho em biết đó là 
câu hỏi? + Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi
b) Cuối câu hỏi có dấu câu gì? - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt một câu hỏi để hỏi về việc làm của 
người cha (hoặc của những người đã
can ngăn hay đã giúp đỡ ông) - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm 
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp câu là lời nói của nhân vật.
 - Một số HS trình bày theo kết quả của 
- GV mời cá nhân HS trình bày. mình.
 ?Nhiều người đã bắt đầu cùng ông làm 
 gì?
 ? Mọi người đã làm gì khi nghe thấy 
 tiếng cậu bé?
 - HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
- GV chốt: Qua 2 BT này, các em hãy cho 
biết: Câu hỏi được dùng để hỏi về một 
điều chưa biết, trong câu hỏi thường có các 
từ có – không... Cuối câu hỏi có dấu chấm 
hỏi.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh.
- Nhắc nhở các em cần tôn trọng tình cảm - HS lắng nghe.
của cha, mẹ với mình.
- Nhận xét, tuyên dương
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 BÀI VIẾT 2: KỂ CHUYỆN EM VÀ NGƯỜI THÂN
 ( tiết 7 )
 1. MỤC TIÊU
 2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 • Viết được đoạn văn kể một câu chuyện về việc em giữ lời hứa với cha mẹ 
 (người thân) hoặc câu chuyện về việc cha mẹ (người thân) khuyên bảo 
 những điều hay lẽ phải. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp; biết sử 
 dụng dấu chấm câu phù hợp.
 2. Năng lực
 • Năng lực chung:
 • Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (Chọn đề 
 bài, viết đoạn văn).
 • Năng lực vận dụng, sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để viết 
 được một đoạn văn kể chuyện.
 • Năng lực văn học:
 • Biết kể lại một sự việc đã từng chứng kiến, tham gia, bày tỏ được cảm xúc 
 của mình khi chứng kiến, tham gia sự việc đó.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 3. Phẩm chất
 • Có ý thức học tập chăm chỉ.
 1.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 2. Đối với giáo viên
 • SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng Việt 3 (tập 1).
 1. Đối với học sinh
 • SGK Tiếng Việt 3 (tập 1).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
 • Phương pháp dạy học chính: Tổ chức hoạt động.
 • Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập, HĐ lớp.
 1. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. TRẢ BÀI GÓC SÁNG TẠO 
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, 
- HS nắm được những điều cần rút 
kinh nghiệm.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới.
 - HS nhận bài.
b. Cách tiến hành
- GV trả bài Góc sáng tạo tuần 
trước: Chuyện của em. 
- GV biểu dương những câu văn, đoạn - HS lắng nghe, tiếp thu.
văn hay.
- GV nêu những điều HS cần rút kinh 
nghiệm. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giới thiệu bài mới: Trong bài 
đọc Cha sẽ luôn ở bên con, chúng ta 
đã biết tình yêu của người chan dành 
cho con mình thật là vĩ đại. Người cha 
ấy giữ lời hứa luôn ở bên con, do đó 
đã cứu được con trai yêu quý cùng 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
các bạn của cậu. Bạn nhỏ trong câu 
chuyện rất yêu cha, cậu hoàn toàn tin 
tưởng vào tình yêu và lời hứa với cha. 
Tình cảm của cha mẹ và con cái luôn 
tuyệt vời như vậy. Hôm nay, các em sẽ 
viết về tình cảm của em với cha mẹ 
(người thân) và những điều tốt đẹp mà 
cha mẹ (người thân) thường khuyên 
em nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH 
KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Chuẩn bị viết đoạn 
văn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, 
HS lựa chọn nói theo 1 trong 2 đề (a 
hoặc b).
b. Cách tiến hành
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu 
của bài tập 1: Nói theo một trong hai - HS đọc to, rõ ràng yêu cầu bài 
đề sau: tập. Các HS khác lắng nghe, đọc 
 thầm theo.
a) Kể một câu chuyện về việc em giữ 
lời hứa với cha mẹ (người thân). 
Gợi ý: 
+ Câu chuyện xảy ra khi nào? 
+ Em đã hứa với cha mẹ, người thân 
điều gì?
+ Em đã cố gắng thực hiện lời hứa ấy 
thế nào?
+ Sau việc đó, cha mẹ người thân 
khen em thế nào?
b) Kể một câu chuyện về việc cha mẹ 
(người thân) khuyên bảo em những 
điều hay lẽ phải.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
Gợi ý:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_7_chu_diem_mai_am_gia_dinh_nam_hoc.docx