Giáo án Toán 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 19 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 5/11/2023
TUẦN 10
 TOÁN
 BÀI 29: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 2 – Trang 64 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại quy tắc thêm vào ( hoặc bớt đi ) một số đơn vị vào một số, gấp một số lên 
một số lần, giảm một số đi một số lần và giải bài toán bằng một phép tính nhân.
- Ước lượng cân nặng của một số vật.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4, tranh vẽ nội dung bài tập 6.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Trò chơi: “ Truyền điện ”
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Ví dụ: 
+ Câu 1: Gấp 3 lên 4 lần được mấy? + Trả lời: 3 x 4 = 12
+ Câu 2: Giảm 48 đi 6 lần được mấy? + Trả lời: 48 : 6 = 8
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Ôn lại quy tắc thêm vào ( hoặc bớt đi ) một số đơn vị vào một số, gấp một số lên 
một số lần, giảm một số đi một số lần
- Cách tiến hành:
Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân)
a) GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 lên - HS quan sát
bảng lớp.
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. - 1 Hs đọc to yêu cầu trước lớp, 
 cả lớp đọc thầm.
- Gọi 1 HS đọc to cột đầu tiên trong bảng. - 1 Hs đọc to trước lớp, cả lớp 
 đọc thầm.
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời: - HS trả lời, HS khác lắng 
 nghe, nhận xét.
+ Thêm 3 đơn vị vào số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó cộng 3.
+ Gấp 3 lần số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó nhân 3.
+ Bớt 3 đơn vị ở số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó trừ 3.
+ Giảm 3 lần số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó chia 3.
- Gọi 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài - 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả 
vào vở. lớp làm bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe.
Đáp án:
Bài 5: (Làm việc chung cả lớp) 
- Gọi 2 Hs đọc bài toán, cả lớp đọc thầm.
- Bài toán cho biết gì?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Bài toán hỏi gì? - HS đọc bài.
- Muốn biết chú Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít - Vắt được: 5 xô
sữa bò, ta làm thế nào? Mỗi xô: 8 l sữa
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. - Tất cả: l sữa?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung. - Lấy số lít sữa bò ở mỗi xô 
- GV nhận xét, tuyên dương. nhân với số xô vắt được.
 Bài giải - HS làm bài.
 Bác Nam vắt được tất cả số lít sữa là - HS nhận xét, bổ sung.
 8 x 5 = 40 (lít) - HS chú ý lắng nghe.
 Đáp số: 40 lít
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 6. (Làm việc chung cả lớp)
-GV treo tranh vẽ nội dung bài tập 6 lên bảng lớp. - HS quan sát.
Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi 
trường hợp sau:
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
 - HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS xác định cân nặng của một phần 
 a) Chiếc bánh được chia thành 
bánh và đếm số phần bằng nhau của chiếc bánh.
 8 phần bằng nhau. Mỗi phần 
- Ước lượng cân nặng của chiếc bánh.
 bánh nặng 100 g.
- Hs làm việc cặp đôi.
 Vậy chiếc bánh nặng khoảng 
- HS chia sẻ trước lớp.
 800 g.
 b) Chiếc cốc đựng 4 phần bột 
 bằng nhau. Mỗi phần nặng 100 
 g.
 Vậy chiếc cốc chứa khoảng 
 400 g.
 - HS chia sẻ.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận.
- GV yêu cầu HS liên hệ, chia sẻ về ước lượng 
trong cuộc sống hằng ngày. Khi ước lượng cũng 
cần có những điểm tựa tư duy, căn cứ vào những 
điều đã biết để đưa ra những ước lượng một cách 
hợp lí nhằm có những thông tin nhanh.
- GV tổng kết, nhận xét tiết học. Dặn dò bài về 
nhà.
 -----------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 30: EM VUI HỌC TOÁN (T1)
 Trang 65
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
 - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) 
 1 1 1 1 1 1 1 1
 - Nhận biết về (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế 
 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
dụng cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một 
trò chơi học tập.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực vào hoạt động vận 
dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 - Các tờ giấy màu hoặc giấy thủ công, kéo cắt giấy, hồ dán.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài hátđể khởi động - HS hát
bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
 1 1 1
-Mục tiêu:Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) và nhận biết về
 2; 3; 4
 1 1 1 1 1
 (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng cụ học tập (mang 
; 5; 6; 7; 8; 9
tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập.
-Cách tiến hành:
Bài 1:(Làm việc nhóm 4) Thiết kế dụng cụ học 
nhân, chia (trong bảng) 
a) Thiết kế dụng cụ
 - HS quan sát, trả lời: 
- Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: Em + Vòng tròn bảng nhân 3, chia 3
nhìn thấy gì trong ảnh? + Tam giác các phép tính nhân 
 chia được tạo thành từ ba chữ 
 số.
 + Bảng nhân 5, bảng nhân 3
- GV giới thiệu về 3 loại dụng cụ học nhân, chia.
 - HS lắng nghe
- Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng thiết 
 - HS thảo luận, lên ý tưởng
kế một loại dụng cụ học nhân, chia
- HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các tờ giấy - HS làm việc
màu, kéo cắt giấy, hồ dán trên đó ghi các phép 
tính được thống nhất trong nhóm.
- Mỗi nhóm cử ra một người giám sát, nhận xét 
hoạt động của nhóm khác chẳng hạn (tính toán có 
đúng không, tính sáng tạo, tính thẩm mĩ của thiết 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
kế). - Các nhóm lên chia sẻ về sản 
- Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình.
phẩm của nhóm mình theo các tiêu chí:
+ Tên dụng cụ
+ Vật liệu làm ra dụng cụ
+ Cách sử dụng dụng cụ
+ Tác dụng, lợi ích của dụng cụ đó trong học tập - Nhận xét nhóm bạn
- Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm.
b) Thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi 
 - HS trả lời
thực hiện nhân, chia với số 0, số 1
 + Khi nhân hoặc chia một số bất 
- GV gọi 2-3 HS nhắc lại:
 kì với số 0 thì kết quả đều bằng 
+ Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0
 0
+ Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 + Khi nhân hoặc chia một số bất 
 kì với số 1 thì kết quả đều bằng 
 chính nó.
- Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng và - HS làm việc nhóm
thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực 
hiện nhân, chia với số 0, số 1.
- Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản - Nhận xét nhóm bạn
phẩm của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét.
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Góc sáng tạo “Một 
phần mấy của tôi”
 - HS quan sát, trả lời: 
- Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: + Bông hoa tạo bởi các hình 
? Em nhìn thấy gì trong ảnh? tròn có chia số phần.
 + Con chim tạo bởi các hình 
 tam giác có chia số phần.
 + Con chó tạo bởi các hình tam 
 giác có chia số phần.
 + Hình tròn, hình vuông, hình 
 tam giác, hình chữ nhật chia 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 thành các phần bằng nhau. 
 - HS lắng nghe
- GV giới thiệu về các hình ảnh sáng tạo và cách 
để tạo ra chúng. - HS làm việc nhóm
- Cho HS thực hiện theo nhóm, sử dụng những tờ 
giấy màu sắc khác nhau để chia thành các phần 
bằng nhau, ghi một phần mấy vào từng phần rồi 
cắt rời để lắp ghép hình sáng tạo. - HS làm việc nhóm để hoàn 
- HS thảo luận các ý tưởng lắp ghép, cùng nhau thành sản phẩm
hoàn thành sản phẩm. - Lắng nghe nhóm bạn giới 
- Gọi 1 số nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm thiệu và nhận xét.
của mình cho các nhóm khác xem. Các nhóm 
khác nhận xét.
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm.
- LƯU Ý: GV khuyến khích HS suy nghĩ, tìm tòi 
những ý tưởng sáng tạo, không quá phụ thuộc vào 
những hình đã có trong SGK; khuyến khích HS 
trình bày, giới thiệu sản phẩm rõ ràng, mạch lạc, 
có ý tưởng. Trong quá trình tương tác với các 
nhóm GV có thể đặt câu hỏi hoặc gợi ý để HS 
 1 1 1 1
nhận ra “cái toàn thể”, nhận ra ... 
 2; 3; 4; 5; 
 1
củatoàn thể nào. Chẳng hạn, tuy cũng là nhưng 
 2
1 1
 hình tròn khác với hình vuông.
2 2
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Giao HS về nhà sáng tạo thêm nhiều sản phẩm 
phục vụ học tập và giới thiệu những sản phẩm đó 
với người thân của mình. 
.......................................................................................................................................
 ------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TOÁN
 Bài 30: EM VUI HỌC TOÁN (T2) 
 Trang 66
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
 - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) thông qua việc tổ chức một 
trò chơi học tập.
 - Thực hành đo chiều cao và ghi số đo chiều cao bằng cách sử dụng các số đo với 
hai đơn vị đo thích hợp.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực vào hoạt động vận 
dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 - Thước dây để đo chiều cao; một quân xúc xắc (có thể tự làm bằng đất nặn hoặc 
bằng giấy).
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động - HS hát
bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
-Mục tiêu:
+ Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) thông qua việc tổ chức một trò 
chơi học tập.
+ Thực hành đo chiều cao và ghi số đo chiều cao bằng cách sử dụng các số đo với 
hai đơn vị đo thích hợp.
- Cách tiến hành:
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Chơi trò chơi “Gieo 
xúc xắc làm tính nhẩm” 
 - HS lắng nghe
- GV nêu cách chơi, luật chơi
+Chuẩn bị hai quân xúc xắc, tờ giấy nháp có kẻ 
sẵn ô li hoặc lấy mặt sau tờ giấy thủ công đã có ô 
vuông hoặc có thể lấy bảng con có chia ô vuông 
để thực hiện trò chơi.
+ Oẳn tù tì để chọn người chơi trước.
+ Mỗi người chơi tung quân xúc xắc rồi chọn số ô 
vuông là kết quả của phép nhân có một thừa số là 
số chấm trên mặt quân xúc xắc. Ví dụ, khi mặt 
quân xúc xắc là 4, HS nêu phép nhân 4 x 3 = 12 
và tô màu vào 3 hàng, mỗi hàng 4 ô vuông. - HS chơi trò chơi theo cặp
+ Cứ tiếp tục như vậy, ai chọn được các ô vuông 
mà phủ kín tờ giấy hơn thì thắng cuộc.
- Cho HS thực hiện theo cặp đôi.
- GV quan sát, gợi ý, đặt câu hỏi và khuyến khích 
HS nêu cảm nhận về những kiến thức, kĩ năng 
vận dụng khi chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- LƯU Ý: GV có thể thay đổi luật chơi cho phù 
hợp với tình hình thực tế và đối tượng HS. Việc 
tô màu hoặc đánh dấu vào các ô vuông theo phép 
nhân HS đã nêu cũng giúp HS hiểu rõ hơn ý 
nghĩa của phép nhân, phép chia, linh hoạt trong 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
việc vận dụng các phép nhân, phép chia trong 
bảng. HS ban đầu cảm nhận được phần Diện tích 
hình vuông hay hình chữ nhật được tô màu gắn 
với phép nhân đã nêu tạo tiền đề cho việc học 
diện tích ở Học kì II. 
Bài 4:(Làm việc nhóm 4) Thực hành đo chiều - Thực hiện theo hướng dẫn của 
cao GV
 + Cử nhóm trưởng, thư kí
 + Lần lượt dùng thước đo chiều 
 cao của các bạn và ghi vào bảng 
- GV hướng dẫn HS cách đo chiều cao với thước tổng hợp. 
thẳng (thước đo y tế) hoặc thước dây và tổ chức + Nhóm trưởng báo cáo kết quả 
cho HS thực hiện các hoạt động sau: của nhóm.
1.
+ Chia nhóm. Cử nhóm trưởng và thư kí nhóm.
 - Lắng nghe
+ Đo chiều cao từng bạn trong nhóm. Ghi chép 
vào một bảng tổng hợp.
+ Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm. 
2. Cả lớp tập hợp lại và chia sẻ về các thông tin 
thu thập được.
- GV tổng kết, nhận xét hoạt động và tuyên dương 
các nhóm.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Giao HS về nhà thực hành đo chiều cao của các 
thành viên trong gia đình mình và ghi vào bảng 
tổng hợp.
 ----------------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TOÁN
 Bài 31: NHÂN SỐ TRÒN CHỤC VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
 Trang 68, 69
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết tình huống 
 gắn với thực tế.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt 
 độnggiải quyết các bài toán.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
 thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
 - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số tròn chục với số có một 
 chữ số.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh thi xem ai nêu phép tính 20 + 20 + 20 = 60.
tìm số bánh trong cả 3 khay nhanh nhất. + Nói cách khác, ta có: 2 chục + 2 
 chục + 2 chục = 6 chục = 60; 
- Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
thể thực hiện bằng phép tính gì?. 20 x 3 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết cách nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nhận xét để nhận ra đây là 
phép nhân só tròn chục với số có một chữ số.
- Yêu cầu HS thảo luận cách tính nhẩm: 20 x 3 - HS thảo luận cách đặt tính và tính. 
= ? - Đại diện nhóm nêu cách làm. 
- Gọi đại diện nhóm nêu cách làm. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV viết phép nhân và hướng dẫn HS tính như 
SGK: 2 chục khối lập phương được lấy 3 lần.
Tính nhẩm:
2 chục x 3 = 6 chục
Vậy 20 x 3 = 60. 
Lưu ý: Để thực hiện phép tính nhẩm này chỉ 
 - HS nhắc lại các bước thực hiện tính 
cần thực hiện phép nhân 2 x 3 = 6.
 nhẩm phép tính 20 x 3.
-GV chốt lại các bước thực hiện tính nhẩm 
phép tính trên. HS nhắc lại.
- GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện - HS thực hiện một số phép tính khác 
trên bảng con, chẳng hạn 30 x 3=? trên bảng con để củng cố cách thực 
Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng. hiện và nói cho bạn nghe cách làm.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết thực hiện được phép nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số
+ Vận dụng giải các bài toán liên quan tới phép nhân nhẩm số tròn chục với số có một 
chữ số
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu 
đã học).
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
GV yêu cầu HS thực hiện: 
- Tính nhẩm rồi viết kết quả của phép tính. 
- Tính nhẩm theo cách đã học, ví dụ: tính 30 x 
3 = ?; nhẩm 3 chục * 3 được 9 chục, có 9 chục 
 - HS nêu cách thực hiện:
= 90; viết kết quả của phép tính.
 - HS làm vở.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn 
 - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm 
nghe.
 cho bạn nghe.
 Đáp án: 
 30 x 3= 90; 40 x 2 = 80
- GV nhận xét, tuyên dương. 20 x 2 = 40; 30 x 2 = 60
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - HS theo dõi
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào 
phiếu học tập nhóm.
a) HS quan sát tranh, nêu bài toán, ví dụ: có 4 
khay trứng, mỗi khay có 20 quả, hỏi có tất cả 
bao nhiêu quả trứng?
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn về cách trả - HS làm việc theo nhóm.
lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn HS suy nghĩ và nói ra suy nghĩ của 
phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra các em một cách rõ ràng.
và giải thích tại sao) rồi nêu phép nhân thích 
hợp: 20 x 4 = 80.
b) HS làm tương tự câu a). 
- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, nêu bài 
 - HS thảo luận và nêu được phép 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
toán, tính: 40 x 2 vì 40 chiếc đũa được lấy 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 2 lần.
nhau. - HS cùng nhau nhẩm để tìm ra kết 
GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi cho HS. quả đúng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Giải toán lời văn?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và 
làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe 
- Bài toán cho biết gì? bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; 
- Bài toán hỏi gì? suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm 
 câu trả lời cho bài toán đặt ra. HS 
 trình bày bài giải:
 Bài giải
 5 sọt như thế có tất cả số ki-lô-gam 
 khoai lang là:
 20 x 5 = 100 (kg)
 Đáp số: 100 kg khoai lang.
- GV cùng HS tóm tắt:
+ 1 sọt có: 5 kg khoai
+ 5 sọt có :.... kg khoai?
- HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa, câu 
trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này cần chú 
ý gì khi thực hiện.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn 
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - HS ghi lại bài giải vào vở.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố nhân nhẩm số tròn chục có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng 
phép tính sau: - HS trình bày.
+ Tính nhanh: 10 x 9=? - Cả lớp nhận xét.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Nhận xét, tuyên dương - HS trả lời: Em biết cách tính nhẩm 
-Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được khi nhân số tròn chục có hai chữ số 
điều gì? với số có một chữ số.
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế 
liên quan đến phép nhân đã học, đặt ra bài toán 
cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các 
bạn. 
 -------------------------------------
 TOÁN
 Bài 32: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (không nhớ) 
 Trang 70, 71
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính nhân số có hai chữ số với số có một 
 chữ số trong phạm vi 1 000 (không nhớ).
 - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình 
 huống gắn với thực tế.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt 
 độnggiải quyết các bài toán.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
 thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ rật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Bộ đồ dùng Toán 3
 - 3 hộp bút màu.
 - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có 
 một chữ số (không nhớ trong phạm vi 1000.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ? + Trả lời: 30 x 2 = 60
10 x 5 = ? + Trả lời:10 x 5 = 50
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết đặt tính và tính phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số(không nhớ). 
- Cách tiến hành:
*HS quan sát tranh, nêu phép tính tìm số quả 
xoài trong cả 3 hộp: 
- GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi hộp có 12 - 1 HS nêu phép tính: 
chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc 12 + 12 + 12 = 36.
bút màu?. - HS trả lời: Phép nhân: 12 x 3 
- Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có - HS tính 12 x 3 = ? 
thể thực hiện bằng phép tính gì?. - HS thảo luận cách đặt tính và tính. 
 - Đại diện nhóm nêu cách làm. 
- GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng dẫn HS 
đặt tính và tính như SGK
 12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 
 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 36
+ Viết kết quả: 12 x 3 = 36 + Đặt tính: Viết 12, viết số 3 dưới số 
Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng. 12 sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị. 
-GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính + Thực hiện nhân lần lượt từng chữ số 
viết: 12 x 3 = ?. HS nhắc lại. từ phải sang trái, từ dưới nhân lên:
- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có - HS thực hiện một số phép tính khác 
hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x 3 = 36. trên bảng con để củng cố cách thực 
- GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện hiện và nói cho bạn nghe cách làm.
trên bảng con, chẳng hạn 21 x 3=?
Lưu ý: Khi học các bảng nhân (ở Chủ đề 1), do 
cơ chế nhân nhẩm nên thường viết kết quả từ 
trái sang phải. Nay chuyển sang kĩ thuật nhân 
viết, HS phải chú ý điều chỉnh thao tác đi từ 
phải sang trái, từ dưới nhân lên. 
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết thực hiện được phép nhân nhẩm số có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Vận dụng giải các bài toán liên quan tới phép nhân số có hai chữ số với số có một 
chữ số(không nhớ).
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo 
mẫu đã học).
GV yêu cầu HS thực hiện: 
- Tính rồi viết kết quả của phép tính. - HS làm bảng con.
 - HS giơ bảng nêu cách thực hiện:
- Sau đó thực hiện lại vào vở rồi đổi vở kiểm 
tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm 
- Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải sang trái, cho bạn nghe.
từ dưới nhân lên, viết kết quả thẳng cột. - Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV nhận xét, tuyên dương. sang trái, từ dưới nhân lên, viết kết 
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính. quả thẳng cột.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS theo dõi
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau.
GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính - HS làm việc theo nhóm.
cho HS.
Lưu ý: Nếu có thời gian, GV có thể tổ chức 43 24 12 31 22
cho HS tự lấy ví dụ về phép nhân (không nhớ) x x x x x 
 2 2 4 3 3
tương tự rồi đổ bạn thực hiện.
 86 48 48 93 66
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Giải toán lời văn?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì? 
- Bài toán hỏi gì?
- GV cùng HS tóm tắt: - HS đọc đề bài
+ Có: 3 hàng ghế - HS nêu
+ Mỗi hàng ghế: 3 người Có: 3 hàng ghế, mỗi hàng ghế: 3 
+ Có tất cả:....người? người
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và Có tất cả:....người?
làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.
- HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa, câu - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và 
trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này cần chú hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập 
ý gì khi thực hiện. nhóm.
-GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
theo cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng 
theo cách suy nghĩ của mình.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn 
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- Vậy để biết trong phòng đó có tất cả bao - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
nhiêu người? Em làm bằng phép tính nào?
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
 - HS trả lời: Phép nhân: 13 x 3
Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV thay đổi dữ liệu 
hoặc phép tính của bài toán. Chẳng hạn: Trong - HS ghi lại bài giải vào vở.
phòng có 4 hàng ghế, mỗi hàng có 12 người 
ngồi. Hỏi trong phòng có tất cả bao nhiêu 
người ngồi? 
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng - HS thi đua tính nhẩm nhanh, tính 
bài toán sau: đúng bài toán.
+ Tính nhanh: 22 x 2=? - HS trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét.
-Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được - HS trả lời: Em biết đặt tính và tính 
điều gì? khi nhân số có hai chữ số với số có 
 một chữ số (không nhớ).
- Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý - Em cần nhớ cách nhân lần lượt từ 
những gì? phải sang trái, từ dưới nhân lên, viết 
- GV nhận xét tiết học. kết quả thẳng cột.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_pham_dinh_huan.docx