Giáo án Toán 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 18 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 03/12/2023
TUẦN 14
 TOÁN
 Bài 45: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 95,96
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi - HS tham gia trò chơi
 động bài học. + Trả lời: 100
 + Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...? + Trả lời: 9
 + Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...? - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (Làm việc 
cá nhân)
- Y/c HS nêu yêu cầu bài tập -HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài. - HS quan sát bài tập,làm vào 
 a) 948 – 429 + 479 b) 750 – 101 × 6 nháp. 3 HS làm bảng lớp.
 424 : 2 × 3 100 : 2 : 5 a) 948 – 429 + 479 = 998
 424 : 2 × 3 = 636
 c) 998 – (302 + 685) b) 750 – 101 × 6 = 144
 ( 421 – 19) × 2 100 : 2 : 5 = 10
 c) 998 – (302 + 685) = 11
 ( 421 – 19) × 2 = 804
- GV chữa bài, nhận xét- đánh giá. + HS khác nhận xét, bổ sung.
- Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị biểu 
thức.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm bài. + HS làm bài vào nháp. 2 HS làm 
 (300 + 70) + 500 (178 + 214) + 86 bảng lớp.
 300 + (70 + 500) 178 + (214 + 86) (300 + 70) + 500 = 870
 300 + (70 + 500) = 870
 (178 + 214) + 86 = 478
 178 + (214 + 86) = 478
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng -HS trả lời: Giá trị của các biểu 
cột ở phần a? thức trong từng cột đều bằng 
 nhau.
-Các biểu thức này có đặc điểm gì? -HS trả lời: Các biểu thức đều 
 chỉ chứa dấu cộng và đều có dấu 
 ngoặc.
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính -HS trả lời: Các số hạng trong 
cùng cột? các phép tính ở từng cột giống 
 nhau. Vị trí dấu ngoặc của các 
 phép tính trong cột khác nhau.
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị - HS trả lời: Trong các biểu thức
 của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các chỉ chứa dấu cộng, giá trị của 
dấu ngoặc? biểu thức không thay đổi khi 
 thay đổi vị trí các dấu ngoặc.
 -HS tự nêu ví dụ.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức ở + Chẳng hạn: 123 + (45 +300)
câu a. (123 + 45) +300
 -HS nêu: 123 + (45 +300) = 468
-Nêu kết quả của phép tính: 123 + (45 +300) -HS trả lời:(123 + 45)+300=468.
- Ta có thể biết kết quả phép tính (123 + 45) +300 Vì trong các biểu thức chỉ chứa 
mà không cần thực hiện tính không? Bằng bao dấu cộng, giá trị của biểu thức 
nhiêu? Vì sao em biết? không thay đổi khi thay đổi vị trí 
 các dấu ngoặc.
Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). + 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài + HS làm bài vào nháp. 2 HS làm 
- GV cho HS làm bài. bảng lớp.
 (2 × 6 ) × 4 (8 × 5) × 2 (2 × 6 ) × 4= 48
 2 × (6 × 4) 8 × (5 × 2) 2 × (6 × 4) = 48
 (8 × 5) × 2= 80
 8 × (5 × 2)= 80
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương. -HS trả lời: Giá trị của các biểu 
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng thức trong từng cột đều bằng 
cột ở phần a? nhau.
 -HS trả lời: Các biểu thức đều 
-Các biểu thức này có đặc điểm gì? chỉ chứa dấu nhân và đều có dấu 
 ngoặc.
 -HS trả lời: Các thừa số trong các 
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính phép tính ở từng cột giống nhau. 
cùng cột? Vị trí dấu ngoặc của các phép 
 tính trong cột khác nhau.
 - HS trả lời: Trong các biểu thức
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị chỉ chứa dấu nhân, giá trị của 
 của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các biểu thức không thay đổi khi 
dấu ngoặc? thay đổi vị trí các dấu ngoặc.
 -HS tự nêu ví dụ.
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức ở + Chẳng hạn: 3 × (4 × 5)
câu a. (3 × 4 ) × 5
 -HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60
-Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5) -HS trả lời: (3 × 4 ) × 5=60.
 Vì trong các biểu thức chỉ chứa 
 dấu nhân, giá trị của biểu thức 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4 ) × 5mà không thay đổi khi thay đổi vị trí 
 không cần thực hiện tính không? Bằng bao nhiêu? các dấu ngoặc.
 Vì sao em biết?
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm kết - HS chơi các nhân.
 quả của các biểu thức + Ai nhanh, đúng được khen.
 + 40 + 80 : 4 = .... + 40 + 80 : 4 = 60
 + (3 × 3) × 2 = ... + (3 × 3) × 2 = 18
 + 3 × ( 3 × 2) = ... + 3 × ( 3 × 2) = 16 
 + ( 5 + 3 ) × 2 = ... + ( 5 + 3 ) × 2 = 16
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học.
 TOÁN
 Bài 45: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 95,96
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + 2 × 6 + 70 = .... + 2 × 6 + 70 = 82
 + (4 × 2) × 2 = ... + (4 × 2) × 2 = 16
 + 4 × ( 2 × 2) = ... + 4 × ( 2 × 2) = 16 
 + ( 61 - 46 ) : 3 = ... + ( 61 - 46 ) : 3 = 5
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập:
 Bài 4. (Làm việc nhóm)
 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài.
 - Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: Trong bình xăng của 
 một ô tô đang có 40l xăng. Đi từ 
 nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng 
 hết 15l xăng. Đi từ bãi biển về
 quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng.
 - Bài toán hỏi gì? -HS trả lời: Bài toán hỏi: 
 a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi 
 từ bãi biển về quê thì dùng hết 
 bao nhiêu lít xăng?
 b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi 
 về đến quê trong bình xăng của ô 
 tô còn lại bao nhiêu lít xăng?
 - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. + Các nhóm làm bài vào phiếu 
 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. học tập:
 Giải:
 a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi 
 từ bãi biển về quê thì dùng hết 
 số lít xăng là:
 15 + 5 = 20 (l)
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi 
 về đến quê trong bình xăng của 
 ô tô còn lại số lít xăng là:
- GV mời HS khác nhận xét. 40 – 20 = 20 (l)
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: a) 20l , b) 20l.
Bài 5: (Làm việc cá nhân). - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
a) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
 + 1 HS đọc đề bài.
 -HS trả lời: Nhung hái được 60 
 quả dâu tây. Xuân hái được 36 
- Bài toán hỏi gì? quả dâu tây. Hai bạn xếp đều số 
 dâu tây đó vào 3 hộp.
- HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải thích lí do? - Yêu cầu tìm phép tính đúng để 
 tìm số quả dâu tây trong mỗi hộp
 - HS nêu: Phép tính A đúng. Vì 
- GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập sau: đề bài cho lấy tổng số dâu hai 
b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các dây, mỗi bạn xếp vào hộp.
dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào các thùng, + HS làm bài tập vào vở.
mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người ta xếp được bao b) Giải:
 nhiêu thùng sữa? Người ta xếp được số dây sữa là:
 800 : 4 = 200 (dây)
 Người ta xếp được số thùng sữa 
 là:
 200 : 5 = 40 (thùng)
 Đáp số: 40 thùng sữa.
 -HSNK giải được theo cách 
 khác.
 Mỗi thùng xếp số hộp sữa là:
 4 × 5 = 20 ( hộp)
 Người ta xếp được số thùng sữa 
 là:
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. 800 : 20 = 40 (thùng)
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương. Đáp số: 40 thùng sữa.
 - HS nộp vở bài tập.
 - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Chơi theo - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào tìm 
 nhóm 4, tìm kết quả đúng: được kết quả đúng trong thời 
 gian nhanh thì sẽ được khen,
 thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác 
 + An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6 được thay thế.
 + Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16 + Nam là bạn có kết quả đúng.
 + Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19 - HS giải thích lí do.
 - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 
 nhóm làm nhanh, đúng.
 - Nhận xét tiết học.
 TOÁN
 Bài 46: MI LI LÍT (T1) – Trang 97, 98 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được mi-li-lít là đơn vị đo dung tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó. 
Biết 1l = 1000 ml
 - Thực hành đo lượng nước ( hoặc “chất lỏng”) chứa đựng được trong một số đồ 
vật với đơn vị đo mi – li – lít.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Một ca / bình có vạch chia mi – li – lít dùng để đong chất lỏng. Một số bình, chia, 
lọ có thể đựng được chất lỏng.
 - Một xô/ bình nhỏ đựng nước để thực hành.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS nói cho - HS quan sát, nói cho bạn cùng 
 bạn cùng bàn nghe về nội dung bức tranh. bàn nghe: Tranh vẽ người mẹ lấy 
 thuốc ho cho con uống. Bên cạnh 
 vẽ cái cốc nhỏ với lượng thuốc ho 
 trùng với vạch số 5.
 - Mời 1 HS nói trước lớp, cả lớp quan sát, lắng 
 nghe.
 - GV giới thiệu người ta dùng đơn vị đo lít, mi – li 
 – lít để chỉ lượng nước ( sữa, thuốc ho bổ phế) có 
 trong bình rồi dẫn dắt vào bài mới.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức:
 - GV giới thiệu: Mi – li - lít là một đơn vị đo dung -HS quan sát.
 tích.
 - GV viết lên bảng: Mi – li – lít viết tắt là: ml -HS đọc
 - Yêu cầu HS viết: ml , 5 ml, 4 ml -HS viết nháp, 2 HS viết bảng 
 - GV giới thiệu chiếc cốc có chia vạch mi – li – lít lớp
 -Yêu cầu HS quan sát kĩ hình ảnh chiếc cốc đựng -HS quan sát
 nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các vạch số chia 
 lít nước trên cốc. 
 - Yêu cầu HS đọc lượng nước trong cốc. -HS đọc: Chiếc cốc chứa 1 ml 
 nước. 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
-GV lấy 1 chai 1l nước. Yêu cầu HS đọc dung tích -HS nêu: Chai nước chứa 1 l 
chai nước đó. nước.
 - GV lấy chai nước đổ sang chiếc cốc có chia vạch -HS quan sát, đọc: 1000 ml
 ml. Yêu cầu HS đọc lượng nước ở chiếc cốc chia 
vạch ml.
- Vậy 1l = .ml? - HS trả lời: 1l = 1000 ml
- 1000 ml = .l? - HS trả lời: 1000 ml = 1l
- GV viết bảng: 1l = 1000 ml -HS nhắc lại
 1000 ml = 1l
3. Luyện tập:
Bài 1. Mỗi bình sau đang chứa bao nhiêu mi- li 
– lít nước? (Làm việc cá nhân)
- Đọc yêu cầu bài toán -HS nêu 
-GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ, viết và đọc - HS quan sát, viết ra nháp và đọc 
lượng nước có trong mỗi cốc. lượng nước có trong mỗi cốc. 
 400 ml 150 ml 950 ml
 - 3HS nêu, HS khác nhận xét.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. -HS thực hiện
- Y/c HS đổi vở chữa bài, cùng nhau chỉ vào từng 
cốc và đọc số đo lượng nước tương ứng
Bài 2: Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần a - 1 HS nêu.
- GV chia nhóm 2, các bạn trong nhóm nói cho - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
nhau nghe về số đo lượng nước trong mỗi đồ vật phiếu học tập. nói cho nhau nghe 
 về số đo lượng nước trong mỗi đồ 
 vật
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 A: hai trăm năm mươi mi – li - lít
 B: bảy trăm năm mươi mi – li - lít
 C: năm trăm mi – li - lít
 D: một lít
 - Các nhóm trình bày, nhận xét.
- Y/c các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
 nhau. - HS nêu: Bình nước hoa quả chứa 
-GV nhận xét, tuyên dương. 1000 ml nước hoa quả
- Bình nước hoa quả chứa 1l nước hoa quả, hay 
người ta còn gọi bình nước hoa quả chứa bao 
nhiêu nước hoa quả nữa?
- 1l = .ml?
-GV chốt lại cách đọc số đo chất lỏng với đơn vị - HS nêu yêu cầu phần b
đo lít hay mi – li – lít, 1l = 1000 ml - HS làm nháp, 1 HS làm bảng lớp
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b 250 ml, 500 ml, 750 ml, 1l 
-Y/c HS sắp xếp các số đo trên theo thứ tự từ bé -HS nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
đến lớn -HSNK giải thích lí do sắp xếp 
-Y/c HS nhận xét. như vậy
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS nêu: 1l, 750 ml,500ml, 250 ml
- Y/c HS sắp xếp các số đo trên theo thứ tự từ lớn 
đến bé.
3. Vận dụng.
- GV chia nhóm 4, phát cho mỗi nhóm: 1 bình -Các nhóm nhận đồ dùng.
chứa nước, vật dụng khác nhau để đong nước, bình 
có chia vạch mi – li -lít. Yêu cầu HS xác định 
lượng nước mà các vật dụng có thể chứa được + Các nhóm làm việc vào phiếu 
các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Về nhà tìm hiểu một số đồ vật chứa đầy chất lỏng 
ở nhà hoặc trong siêu thị, dự đoán dung tích của 
chúng rồi đọc thông tin trên nhãn mác để kiểm tra
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TOÁN
 Bài 46: MI LI LÍT (T2) – Trang 97, 98 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là lít và mi – li - 
lít. Vận dụng giải quyết những vấn đề thực tế trong cuộc sống.
 - Ước lượng lượng nước ( hoặc “chất lỏng”) chứa đựng được trong một số đồ vật.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV đọc cho HS viết: 8 ml, 12 l, 5l - HS viết bảng
 -GV nhận xét, tuyên dương
 -GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Bài 3. (HS làm cá nhân) 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a. - HS đọc yêu cầu bài 3a.
 - Y/c HS làm vào vở. - HS làm vở
 - Gọi HS đọc bài làm - HS đọc bài làm: 
 300 ml + 400 ml = 700 ml
 550 ml – 200 ml = 350 ml
 7 ml × 4 = 28 ml
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 40 ml : 8 = 5 ml
 - HS nhận xét, bổ sung.
-GV chiếu đáp án, nhận xét, chữa bài.
=> Chốt: Khi thực hiện tính có kèm đơn vị đo thì - HSTL: Tính kết quả rồi viết đơn 
ta phải thực hiện như thế nào? vị sau kết quả.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài phần b. - HS đọc yêu cầu bài 3b
- Y/c HS làm bài -HS làm nháp, 2 HS lên bảng
 300 ml + 700 ml = 1l
 600 ml + 40 ml < 1l
 1l > 200 ml × 4
 1l > 1000 ml – 10 ml
- Gọi HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV chiếu đáp án, nhận xét tuyên dương. - HS đổi vở, kiểm tra chéo bài 
 làm.
 -HSNK nêu cách làm
Bài 4. (Làm việc chung cả lớp) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài
- Làm việc chung cả lớp. - Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước 
- Em hãy ước lượng số đo thích hợp với mỗi đồ lượng số đo ứng với mỗi đồ vật. 
vật HS tô màu vào đáp án ước lượng 
 số đo.
- GV mời HS trao đổi về ước lượng số con ong, số - HS trao đổi: 
bông hoa trong hình a) Chậu đựng nước lau nhà có thể 
 chứa được khoảng10l nước.
 b) Cái thìa nhỏ có thể đựng được 
 khoảng 5ml nước.
 - Các bạn khác nhận xét, chỉnh 
 sửa.
- GV nhận xét. -HSNK giải thích cách lựa chọn 
 của mình.
3. Vận dụng.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm làm việc vào phiếu 
 học tập nhóm. học tập.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày:
 + Những dụng cụ có thể dùng để 
 đo chất lỏng với đơn vị đo mi – li- 
 lít là: bình sữa, kim tiêm, cốc có 
 chia vạch mi – li – lít, bình có chia 
 vạch mi – li – lít, muỗng có chia 
 vạch mi – li – lít, 
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 ----------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 47: NHIỆT ĐỘ – Trang 99, 100
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được các đơn vị đo nhiệt độ: độ C, kí hiệu là ºC.
 - Đọc, ghi được nhiệt độ trong các tình huống cụ thể. Nhận biết công cụ đo nhiệt 
độ là nhiệt kế và đọc được số chỉ nhiệt độ trên nhiệt kế.
 - Cảm nhận được sự thay đổi nhiệt độ trong các môi trường khác nhau và vận dụng 
giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Nhiệt kế.
 - Một số tình huống thực tế có liên quan đến nhiệt độ.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 1l = .ml? + Trả lời: 1l = 1000 ml
+ Câu 2: Đọc số đo ghi trên các đồ vật sau: + Trả lời:
 • Thùng sơn 5l
 • Hộp sữa 110 ml
 • Chai nước 350 ml
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- Kể tên một số vật nóng, lạnh thường gặp hàng - HS trả lời:
ngày? +Vật nóng: nước đun nóng, 
 gạch nung trong lò, nền xi măng 
 khi trời nắng.
 + Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh,
 đồ để trong tủ lạnh như rau,
 quả, ...
- Dựa vào đâu em biết được vật đó nóng hay lạnh? -HS trả lời: 
 + Em nhìn cốc nước toả khói là 
 cốc nước nóng.
 +Em sờ tay để biết được vật
Cảm giác của tay không xác định đúng được độ nóng hay lạnh.
nóng, lạnh của 1 vật mà ta sờ hoặc tiếp xúc với nó. 
Ví dụ: Trong một căn phòng, ta đặt tay trái vào 
chiếc ghế gỗ, đặt tay phải vào chiếc ghế sắt. Nhận 
thấy, tay phải cảm giác lạnh hơn tay trái. Chứng 
tỏ, giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về 
độ nóng lạnh hay nhiệt độ của vật. Do đó, cần có 1 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
loại dụng cụ đo nhiệt độ. Người ta thường dùng 
nhiệt kế để đo nhiệt độ.
- Độ C là một đơn vị đo nhiệt độ. Độ C kí hiệu là 
ºC. -HS quan sát, lắng nghe.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát các loại nhiệt 
kế để đo nhiệt độ và giới thiệu đơn vị đo °C trên 
nhiệt kế, giải thích các mức trong nhiệt kế chính là 
các độ. -HS quan sát, nói: Nhiệt kế chỉ 
- Cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS nói cho nhau hai mươi lăm độ xê
nghe thông tin về nhiệt kế.
- Dung dịch màu trong nhiệt kế đang chỉ tương 
ứng với vạch số 25, ta biết nhiệt độ đo được là 25 
ºC.
Các em lưu ý: - 1ºC đọc là: một độ xê. -HS thực hành đọc, viết các số 
- GV chiếu 1 vài nhiệt kế với các số đo khác nhau đo đó vào nháp.
3. Luyện tập:
Bài 1. Đọc nhiệt độ trên mỗi nhiệt kế sau. (Làm 
việc cá nhân)
GV cho HS quan sát, viết và đọc số đo nhiệt độ ở - HS quan sát mô hình, viết và 
mỗi nhiệt kế. đọc số đo nhiệt độ vào nháp.
 + A: 20ºC
 + B: 15ºC
 + C: 42ºC
 + D: 34ºC
-Gọi HS trả lời miệng. -HS trả lời, nêu cách viết trên 
 bảng.
 + HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 -HS đổi vở chữa bài, cùng nhàu 
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Chọn nhiệt kế chỉ chỉ vào từng nhiệt kế đọc số đo 
nhiệt độ thích hợp với mỗi đồ uống. tương ứng.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
 - 1 HS nêu đề bài.
 - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
 phiếu học tập( nối nhiệt kế chỉ 
 nhiệt độ thích hợp với mỗi đồ 
 uống).
 + Nhiệt kế A nối với chai nước 
 khoáng.
 + Nhiệt kế B nối với cốc trà 
 nóng.
 + Nhiệt kế C nối với cốc trà đá.
Trà đá 10ºC Trà nóng 70ºC Nước khoáng 26 ºC 
 - Mời đại diện một vài nhóm chia sẻ nội dung 
thảo luận.
 -Đại diện nhóm chia sẻ, giải 
- GV nhận xét, tuyên dương. thích cách chọn.
- Dựa vào đâu chúng ta biết chính xác độ nóng lạnh -Các nhóm khác theo dõi, bổ 
của một vật? sung.
- Bạn nào biết nước sôi ở bao nhiêu độ C không? -Dựa vào nhiệt độ để biết mức 
- Nhiệt độ đông đá là bao nhiêu độ C? độ nóng lạnh của một vật.
- Nhiệt độ cơ thể của chúng ta thông thường là bao - Nước sôi ở 100 ºC
nhiêu độ C? - Nhiệt độ đông đá là 0ºC
- Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn hay thấp hơn mức đó -Nhiệt độ cơ thể của chúng ta 
là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữa thông thường là 37 ºC.
bênh.
=> GV chốt lại cách đọc số đo nhiệt độ. Ở trong 
môi trường khác nhau thì nhiệt độ khác nhau.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
a. Cốc nước đá lạnh khoảng bao nhiêu độ C?
 - HS đọc yêu cầu bài 3a.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HS trả lời: Cốc nước đá lạnh 
 khoảng 10ºC
b. Nếu bỏ tiếp vào cốc một số viên đá nữa thì nhiệt 
độ của nước trong cốc sẽ tăng lên hay giảm đi.
- Làm việc chung cả lớp.
- GV mời HS trao đổi - HS trao đổi theo cách nghĩ: 
 + Nếu bỏ tiếp vào cốc một số 
 viên đá nữa thì nhiệt độ của 
 nước trong cốc sẽ tăng.
 + Nếu bỏ tiếp vào cốc một số 
 viên đá nữa thì nhiệt độ của 
-GV thực hiện thí nghiệm, dùng nhiệt kế đo nhiệt 
 nước trong cốc sẽ giảm đi.
độ nước lúc này, cho HS đọc chỉ số độ đo được.
 - HS quan sát, đọc số độ trên 
- Vậy: Nếu bỏ tiếp vào cốc một số viên đá nữa thì 
 nhiệt kế.
nhiệt độ của nước trong cốc sẽ tăng lên hay giảm 
 -HS trả lời:Nếu bỏ tiếp vào cốc 
đi?
 một số viên đá nữa thì nhiệt độ 
c. Nếu rót thêm nước nóng vào cốc thì nhiệt độ của 
 của nước trong cốc sẽ giảm đi.
nước trong cốc sẽ tăng lên hay giảm đi?
 -HS trả lời: Nếu rót thêm nước 
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
 nóng vào cốc thì nhiệt độ của 
-GV thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng.
 nước trong cốc sẽ tăng lên.
- GV nhận xét tuyên dương.
 -HS quan sát, kiểm tra câu trả lời 
=> Chốt lại: + Ở các môi trường khác nhau, nhiệt 
 của mình.
độ sẽ khác nhau.
 -HS lắng nghe
+ Nhiệt kế giúp con người đo nhiệt độ ở các môi 
trường khác nhau, từ đó có những ứng xử phù 
hợp. Lưu ý HS lựa chọn quần áo phù hợp khi nghe 
dự báo thời tiết nhiệt độ ngày mai.
3. Vận dụng.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4a - HS nêu yêu cầu bài 4a.
- Làm việc chung cả lớp -HS trả lời: nhiệt kế thuỷ ngân, 
 nhiệt kế hồng ngoại, nhiệt kế 
 điện tử đo nhiệt độ cơ thể
 +Nhiệt kế đo nhiệt độ nước
 + Nhiệt kế đo nhiệt độ phòng
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Nhiệt kế đo nhiệt độ không 
-GV nhận xét, tuyên dương. khí.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4b - HS nêu yêu cầu bài 4b
- HS thực hành theo nhóm -Làm việc theo nhóm, ghi kết 
 Ước lượng Kết quả đo quả vào PHT
 nhiệt độ
 Trong phòng học
 Ngoài lớp học
 Nước trong cốc
 ...
- Các nhóm trình bày kết quả, rút ra sự chênh lệch - Đại diện các nhóm trình bày
 nhiệt độ trong phòng học, ngoài lớp học và nhiệt 
độ cảm nhận.
- Em biết thêm được gì qua bài học?
-Nêu một vài tình huống liên quan đến nhiệt độ -HS trả lời theo suy nghĩ của 
trong thực tế cuộc sống mà em biết. bản thân
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_pham_dinh_huan.docx