Giáo án Toán 3 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023

docx 19 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 24/12/2022
TUẦN 17
 TOÁN
 Bài54: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2) – Trang 113
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường thông qua các bài tập về:
 - Nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình cho trước.
 - Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để giải bài toán có lời văn liên 
quan đến những tình huống thực tiễn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.SGK và các thiết bị, học liệu phụ 
vụ cho tiết dạy.
 HS: SGK, vở.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
HS chơitrò chơi “Lời mời chơi” ôn lại các - 1 HS hỏi ( HS tham gia mời bạn 
kiến thức đã học. chơi) và 1 HS trả lời ( HS tham gia 
Cách chơi: 1HS mời bạn tham gia chơi đưa ra chơi)
câu hỏi về kiến thức bài cũ cho bạn tham gia - Muốn tính giá trị biểu thức có dấu chơi trả lời. VD: Mời bạn nêu thứ tự thực ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước, 
hiện tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc; mời ngoài ngoặc sau.
bạn nêu cáchtính chu vihình chữ nhật, chu vi - Chu vi hình chữ nhật bằng chiều 
hình vuông. dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) 
Sau khi trả lời được bạn đó được quyền mời tất cả nhân 2
bạn khác trả lời câu hỏi của mình ( nếu không - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy 
trả lời được sẽ mời sự trợ giúp của các bạn độ dài một cạnh nhân với 4
trong tổ mình), cứ tiếp tục cho đến khi có - HS lắng nghe.
hiệu lệnh dừng lại của GV
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
 + Củng cố kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường về:
+ Nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình cho trước.
+ Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để giải bài toán có lời văn liên quan 
đến những tình huống thực tiễn. 
Cách tiến hành:
Bài 4: Làm việc cá nhân
- Bài yêu cầu gì? - Nêu yêu cầu
a, Mỗi hình sau có mấy góc? - HS quan sát hình và đếm: 
- Yêu cầu HS quan sát nhận dạng các hình và a) HS quan sát và đếm số góc ở mỗi 
các góc có trong mỗi hình rồi đếm các góc có hình.
trong mỗi hình sau đó trả lời GV. Hình A có 4 góc.
 Hình B có 3 góc.
 Hình C có 4 góc.
 Hình D có 4 góc.
b) Dùng ê ke để kiểm tra xem hình nào ở câu b, Hình A và hình D có 4 góc vuông.
a có bốn góc vuông.
- Gọi HS nhận xét - Nhận xét
- Vì sao em biết là hình đó? - Em dùng e ke để kiểm tra , thấy 2 
 hình này có 4 góc vuông trùng với 
- Nhận xét góc vuông ở thước ê ke... Bài 5: Làm việc cá nhân
a, Bác Tâm đã làm một hàng rào quanh khu 
đất trồng hoa có dạng hình vuông cạnh 32 m 
như hình dưới đây. Hỏi hàng rào đó dài bao 
nhiêu mét?
 - - 2HS đọc bài toán
- Gọi HS đọc bài toán - -Bài toán cho biết bác Tâm đã làm 
 một hàng rào quanh khu đất trồng 
+ Bài toán cho biết gì? hoa có dạng hình vuông cạnh 32 m
 - Bài toán hỏi hàng rào đó dài bao 
 nhiêu mét?
+ Bài toán hỏi gì?
 - 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào 
 nháp.
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, HS khác làm vào 
 Bài giải
vở nháp
 a) Hàng rào đó dài số mét là
 32 x 3 = 96 (m)
 Đáp số: 96m
 - Nhận xét
- Chữa bài bảng phụ, gọi HS nhận xét và nêu 
cách làm khác (nếu có )
 b, Trong các hình dưới đây, chọn ba hình để 
có thể ghép được thành hình chữ nhật.
 b, Nêu yêu cầu
 - Quan sát và suy nghĩ cách làm
- Gọi HS nêu yêu cầu Ta có thể chọn hình 1, 3, 4 để có thể 
- Yêu cầu HS suy nghĩ cách làm ghép thành hình chữ nhật hoặc hình 
- Gọi HS nêu cách làm. 2, 4, 1.
- Gọi HS nhận xét - Nhận xét
- Nhận xét
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 6: Làm việc nhôm 4
Một tấm gỗ hình vuông có cạnh dài 2 dm. 
Tại mỗi đỉnh của hình vuông, anh Phương 
đóng một cái đinh và dùng một sợi dây dài 
4 m quấn vòng quanh tấm gỗ theo bốn 
đinh (xem hình vẽ). Hỏi anh Phương quấn 
được bao nhiêu vòng?
- Gọi HS đọc bài toán
 - Đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
 + Một tấm gỗ hình vuông có cạnh dài 
 2 dm. Tại mỗi đỉnh của hình vuông, 
 anh Phương đóng một cái đinh và 
 dùng một sợi dây dài 4 m quấn vòng 
+Bài toán hỏi gì? quanh tấm gỗ theo bốn đinh
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào +Hỏi anh Phương quấn được bao 
phiếu học tập nhóm. nhiêu vòng?
Hướng dẫn giải: + Các nhóm làm việc vào phiếu học 
+ Đổi các đơn vị đo độ dài về cùng 1 đơn vị tập.
đo. - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Tính chu vi tấm gỗ hình vuông = Độ dài Bài giải
một cạnh x 4. Đổi 4 m = 40 dm.
+ Số vòng quấn được = Chiều dài sợi dây : Chu vi của tấm gỗ hình vuông là:
Chu vi hình vuông. 2 x 4 = 8 (dm)
 Anh Phương quấn được số vòng là:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 40 : 8 = 5 (vòng) nhau. Đáp số: 5 vòng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Qua bài học hôm nay em đã học thêm được 
điều gì? - Nghe
 - HS trả lời: 
 + Nhận biết góc vuông, góc không 
 vuông trong các hình cho trước.
 + Thực hành đo và tính toán với đơn 
 vị đo diện tích là ml.
 + Thực hành tính chu vi hình vuông 
- Những điều đó giúp ích gì được cho em 
 và vận dụng để giải bài toán có lời 
trong cuộc sống hàng ngày?
 văn liên quan đến những tình huống 
 thực tiễn.
 - Vận dụng vào cuộc sống để tính 
 toán....
 -----------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 55: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 1)- Trang 115
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Lập các số có hai chữ số, giải quyết vấn đề trên cơ sở thực hiện chia hết, chia 
có dư với các số đã lập được.
 - Thực hành cắt hình vuông, cắt hình chữ nhật có chu vi cho trước.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.SGK và các thiết bị, học liệu phụ 
 vụ cho tiết dạy.
 HS: SGK, vở, giấy thủ công có lưới ô vuông 1 cm (nếu không có giấy thù công 
 có thể lấy giấy ô li).
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 Chơi trò chơi: Lập các số có hai chữ số từ - HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi, 
ba chữ số cho trước rồi thực hiện phép chia. luật chơi.
- Cách chơi: Các em thực hiện theo nhóm: - Tham gia chơi.
Từ ba thẻ số khác nhau, các em lập các số a) Em lấy các thẻ số 2, 3, 4.
có hai chữ số từ ba thẻ sổ đó và ghi lại b) Em lập được các số có 2 chữ số khác 
những số vừa lập được. nhau là 23; 24; 34; 32; 43; 42.
- Sau đó các em lấy các số vừa lập được c) Em thực hiện các phép chia:
thực hiện chia cho 2 hoặc cho 3 rồi nêu 23 : 2 = 11 (dư 1) 23: 3 = 7 (dư 2)
nhận xét về thương và số dư trong các phép 24 : 2 = 12 24 : 3 = 8
chia đó. 34 : 2 = 17 34 : 3 = 11 (dư 1)
 32 : 2 = 16 32 : 3 = 10 (dư 2)
 43 : 2 = 21 (dư 1) 43 : 3 = 14 (dư 1)
 42 : 2 = 21 42 : 3 = 14
- Số dư trong các phép chia như thế nào so - Số dư trong các phép chia nhỏ hơn số 
với số chia? chia.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - Nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Thực hành cắt hình vuông, cắt hình chữ nhật có chu vi cho trước.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
 Bài 2:Thực hành: Cắt hình bằng giấy 
 thủ công.(Làm việc nhóm) - - Nêu yêu cầu: Cắt hình bằng giấy thủ 
- Gọi HS nêu yêu cầu công. Hướng dẫn : Vì hình chữ nhật có chu vi 24 - HS thảo luận nhóm cách cắt các hình 
cm nên tổng chiều dài và chiều rộng là 12 chữ nhật khác nhau có chu vi 24 cm hoặc 
cm. 12 cm, hình vuông có chu vi 20 cm. HS 
 12 = 11 + 1 = 10 + 2 = 9 + 3 = 8 + 4 = 7 + cắt những hình đó và trình bày sản phẩm.
 5
 Các em có thể cắt các hình chữ nhật có 
 chiều dài là 11cm, chiều rộng 1cm; chiều 
 dài 10 cm, chiều rộng 2 cm, 
- Các em có thể cắt các hình chữ nhật có 
 chu vi 12 cm, cắt hình vuông có chu vi 20 
 cm - HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu sản 
 phẩm của nhóm, các nhóm trong lớp đi 
 - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm xung quanh tham quan sản phẩm cùa 
 khác tham quan và đặt câu hỏi cho nhóm nhóm bạn, đặt câu hói cho nhóm bạn
 bạn. - Nhận xét
- GV Mời HS khác nhận xét. - Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy 
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Cỏ chăm chỉ” về các - HS nghe phổ biến luật chơi, cách chơi.
số có 2 chữ số, chia hết, chia có dư.
Câu 1: Từ số 5,6,7 lập các số có 2 chữ số Câu 1: 56, 65, 67, 76, 57, 75
khác nhau. Câu 2: Có 4 góc vuông
Câu 2: Hình vuông có mấy góc vuông? Câu 3: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta 
Câu 3: Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 
Câu 4:-Số dư trong các phép chia như thế 2.
nào so với số chia? Câu 4: Số dư trong các phép chia nhỏ 
 hơn số chia.
Câu 5: 56 : 2 = ? 
Câu 6: 76: 3 = ? Câu 5: 56 : 2 = 28 
- GV Nhận xét, tuyên dương. Câu 6: 76: 3 = 25 ( dư 1)
- Nhận xét tiết học.
 ----------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 55: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 2)- Trang 116
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tạo hình góc vuông, góc không vuông bằng các động tác cơ thể, thiết kế công 
 cụ kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
 lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
 thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ 
 vụ cho tiết dạy.
 HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “ Rung chuông vàng” để - HS tham gia trò chơi
 khởi động bài học. + Câu 1: Tính 75: 4 = 18 ( dư 3)
 + Câu 1: Tính 75: 4 = ? + Câu 2: Tính 42 : 7 = 6
 + Câu 2: Tính 42 : 7 = ? + Câu 3: Trong phép tính 75: 4 
 + Câu 3: Trong phép tính 75: 4 = 18 ( dư 3), số dư = 18 ( dư 3) , số dư bé hơn số 
 như thế nào so với số chia? chia
 + Câu 4: Tính chu vi của hình chữ nhật có chiều + Câu 4: Tính chu vi của hình 
 dài là 10 cm, chiều rộng là 4 cm? chữ nhật là:(10 + 4) x 2 = 28cm
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu:
 + Tạo hình góc vuông, góc không vuông bằng các động tác cơ thể, thiết kế công cụ 
 kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
 + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 - Cách tiến hành:
 Bài 3:(Làm việc cả lớp)Thảo luận nhómđể 
 làm các động tác tạo hình góc vuông, góc 
 không vuông.
 - 1 HS đọc đề bài.
- Gọi HS nêu yêu cầu - Nghe GV hướng dẫn
- Các em có thể tạo hình bằng ngón tay, khủy tay, - Cùng các bạn thực hành, tham 
cánh tay, chân để tạo hình góc. gia tạo hình để tạo thành các 
 góc.
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
 - Gọi HS nhận xét
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Nhận xét.
 a, Bài 4: Làm việc nhóm đôi
 a) Tự thiết kế công cụ kiểm tra góc vuông, góc - HS nêu yêu cầu
 không vuông.
- Gọi HS nêu yêu cầu - Nhóm đôi tự thiết kế công cụ 
 kiểm tra góc vuông, góc không 
 vuông theo ý tưởng của mình
 b) 
 - HS nêu yêu cầu
 b) Sử dụng công cụ vừa tạo để kiểm tra góc 
 - Sử dụng công cụ nhómmình 
 vuông, góc không vuông trong các hình dưới 
 vừa tạo để kiểm tra góc vuông, 
 đây:
 góc không vuông trong các 
 hình đã cho
 + Hình 1: Có 1 góc vuông, 3 
 góc không vuông
 + Hình 2 có 5 góc vuông
 + Hình 3 có 1 góc vuông, 2 góc 
 không vuông.
 - HS lắng nghe.
- Nhận xét
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Cùng bạn tạo góc”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào 
theo nhóm 4. trả lời , thực hành đúng sẽ được 
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi để HS tham khen, thưởng. Trả lời, thực hành 
gia chơi : Tạo thành các góc vuông, không vuông sai thì nhóm khác được thay thế.
bằng các ngón tay, cánh tay, cổ tay, khủy tay. Bạn 
nào tạo được nhiều góc khác nhau nhất sẽ được 
khen thưởng.
 - Nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
 ---------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 56: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000 
 (Tiết 1)- Trang 1117
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000, tính 
nhẩm, tính giá trị của biểu thức
 - Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.SGK và các thiết bị, học liệu phụ 
vụ cho tiết dạy.
 HS: SGK, vở.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”. - HS tham gia trò chơi
 - Nhân chia nhẩm các phép tính trong bảng nhân chia đã được học.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000, tính nhẩm, 
tính giá trị của biểu thức
+ Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. a, Số ?(Làm việc cá nhân).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài.
- GV mời HS quan sát và điền số thích hợp - HS quan sát và tìm đáp án:
vào. 
- Gọi HS nhận xét - Nhận xét
GV nhận xét, tuyên dương.
b, Tính
 3 x 4 + 8 48 : 8 + 7 9: 9 x 0
 7 x 10 - 14 72 : 9 - 6 0 : 6 + 37
 - 1 HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu gì? 
 - Làm bài vào nháp
- Yêu cầu HS làm vào vở nháp, 3 HS làm 
 3 x 4 + 8 7 x 10 – 14 
 bảng phụ.
 = 12 + 8 = 70 – 14 
 = 30 = 56
 48 : 8 + 7 72 : 9 – 6
 = 6 + 7 = 8 – 6 
 = 13 = 2
 9 : 9 x 0 0 : 6 + 37 
 = 1 x 0 = 0 + 37 
 = 0 = 37
- Gọi HS nhận xét
 - HS nhận xét, bổ sung. - Khi tính giá trị biểu thức chứa 2 dấu ta cần - Nếu biểu thức chứa dấu nhân, 
 lưu ý điều gì? chia, cộng, trừ thì ta thực hiện phép 
 tính nhân chia trước, cộng trừ sau.
 - Nếu biểu thức chứa dấu nhân, chia, 
 cộng, trừ thì ta Thực hiện từ trái 
- Nhận xét.
 sang phải.
Bài 2: (Làm việc chung cả lớp).
a, Tìm phép chia rồi sửa lại cho đúng.
- Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 32 : 6 = 5 ( dư 1) 8 : 5 = 1 (dư 3) a) Các phép chia sai: 32 : 6 = 5 (dư 
 63: 8 = 7 ( dư 6) 9 : 8 = 1 (dư 0) 1); 9 : 8 = 1 (dư 0).
 Sửa:
 32 : 6 = 5 (dư 2)
 9 : 8 = 1 (dư 1)
b) Đặt dấu ngoặc ( ) vào các biểu thức 
 b)
sau để được các biểu thức có giá trị đúng:
 (3 + 4) × 9 = 63
 3 + 4 × 9 = 63
 9 : (3 + 6) = 1
 9 : 3 + 6 = 1
 (16 – 16) : 2 = 0
 16 – 16 : 2 = 0
 12 : (3 × 2) = 2
 12 : 3 × 2 = 2
- GV mời HS nhận xét.
 - Nhận xét
- Đối với biểu thức mà chứa dấu ngoặc ta 
 - Đối với biểu thức mà chứa dấu 
thực hiện như thế nào?
 ngoặc ta thực hiện phép tính trong 
- GV Nhận xét chung, tuyên dương. ngoặc trước ngoài ngoặc sau.
Bài 3: (Làm việc cá nhân). Số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
 - Đọc yêu cầu bài
 Số đã cho 8 4 12 20 Làm bài vào phiếu BT
 Thêm 4 đơn vị 12 ? ? ?
 Gấp 4 lần 32 ? ? ? Số đã cho 8 4 12 20
 Bớt 4 đơn vị 4 ? ? ? Thêm 4 đơn 
 12 8 16 24
 Giảm 4 lần 2 ? ? ? vị
 Gấp 4 lần 32 16 48 80
 Bớt 4 đơn vị 4 0 8 16
- Gọi HS nhận xét Giảm 4 lần 2 1 3 5
- Muốn gấp 1 số lên một số lần ta làm như Nhận xét
thế nào? - Muốn gấp 1 số lên một số lần ta lấy - Muốn giảm đi một số lần ta làm như thế số đó nhân với số lần
nào? - Muốn giảm đi một số lần ta lấy số 
- Gấp 1 số lên một số lần khác thêm 1 số đó chia cho số lần.
đơn vị như thế nào? - Gấp 1 số lên một số lần ta thực 
- Giảm 1 số đi một số lần khác bớt đi 1 số hiện phép nhân, còn thêm 1 số đơn 
đơn vị như thế nào? vị ta thực hiện phép cộng.
 - Giảm 1 số đi một số lần ta thực 
- Gọi HS nhận xét hiện phép chia, bớt đi 1 số đơn vị ta 
- GV nhận xét, tuyên dương. thực hiện phép tính trừ.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
 Bài 6: Mẹ may mỗi chiếc rèm hết 6 m vải. 
 Hỏi:
 a) 24 m vải mẹ may được mấy chiếc rèm?
 b) Mẹ may 11 chiếc rèm hết bao nhiêu mét 
 vải? - Đọc bài toán
 - Mẹ may mỗi chiếc rèm hết 6 m vải.
- Gọi HS đọc bài toán
 - 24 m vải mẹ may được mấy chiếc 
- Bài toán cho biết gì?
 rèm?
- Bài toán hỏi gì?
 - Mẹ may 11 chiếc rèm hết bao 
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng 
 nhiêu mét vải?
phụ.
 Bài giải:
 a) 24 m vải mẹ may được số chiếc 
 rèm là:
 24 : 6 = 4 (chiếc)
 b) Mẹ may 11 chiếc rèm hết số mét 
 vải là: 11 x 6 = 66 (m)
 Đáp số: 4 chiếc
 66 m
- Chữa bài trên bảng phụ, nhận xét bài trong - HS đổi chéo vở nhận xét bài của 
vở. Gọi HS nhận xét bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng - HS trả lời.
những nhóm làm nhanh.
 - Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập 
 những kiến thức gi? Đề nắm chắc 
 những kiến thức đó, em nhắn bạn điều 
 gì? Có điều gì em cần thầy/cô chia sè 
 thêm không?
- Nhận xét tiết học.
 TOÁN
 Bài 56: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000 
 (Tiết 2) - Trang 117
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000, tính 
nhẩm, tính giá trị của biểu thức
 - Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.SGK và các thiết bị, học liệu phụ 
vụ cho tiết dạy. HS: SGK, vở
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Vui cùng Sonic” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học. Câu 1: Tính 4 x 6 + 7 = 31
Câu 1: Tính 4 x 6 + 7 = ? Câu 2: Tính (48 : 6) + 9 = 17
Câu 2: Tính (48 : 6) + 9 = ? Câu 3: 4 gấp 7 lần được 28
Câu 3: 4 gấp 7 lần được ? Câu 4: 45 giảm đi 9 lần được 5
Câu 4: 45 giảm đi 9 lần được ? Câu 5: 10 thêm 9 được 19
Câu 5: 10 thêm 9 được ? Câu 6: Muốn gấp lên 1 số lần ta 
Câu 6: Muốn gấp lên 1 số lần ta làm như thế nào? lấy số đó nhân với số lần.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000, tính nhẩm, 
tính giá trị của biểu thức
+ Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
 Bài 4: ( Làm việc cá nhân) Cây phong ba và 
 cây bàng vuông là loài cây có ở các quần đảo 
 Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam. Nhân 
 dịp tết trồng cây, người ta trồng 9 cây phong 
 ba và trồng số cây bàng vuông nhiều gấp 4 lần 
 số cây phong ba. Hỏi tổng số cây phong ba và 
 cây bàng vuông đã được trồng trong dịp này 
 là bao nhiêu cây? Đọc bài toán
 - Bài toán giải bằng 2 phép tính.
 - Người ta trồng 9 cây phong ba 
 và trồng số cây bàng vuông 
 nhiều gấp 4 lần số cây phong 
 ba.
- Gọi HS đọc bài toán - Tổng số cây phong ba và cây 
- Bài toán thuộc dạng toán gì? bàng vuông đã được trồng 
- Bài toán cho biết gì? trong dịp này là bao nhiêu cây?
 Bài giải:
 Số cây bàng vuông được trồng 
 là:
- Bài toán hỏi gì? 9 x 4 = 36 (cây)
 Tổng số cây phong ba và bàng 
 vuông được trồng là:
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ
 9 + 36 = 45 (cây)
 Đáp số: 45 cây
 - Nhận xét
 Gồm 3 bước:
 + Bước 1: Viết câu lời giải
 + Bước 2: Viết phép tính
- Chữa bài trên bảng phụ,gọi HS nhận xét bài + Bước 3: Viết đáp số
 trong vở. - Nêu yêu cầu
- Nêu các bước giải bài toán có lời văn?
 - 2 yêu cầu: Đặt tính, tính.
- Nhận xét - Làm bảng con
Bài 5: ( Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: a)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 32 41
- Bài gồm mấy yêu cầu? x x
 3 2
 b)
 96 82
 a, 32 x 3 41 x 2 124 x 2 312 x 3
 124 312
 b, 39 : 3 85 : 4 336 : 3 487 : 2 x x
 Nhận xét2 3
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
 248 936
 b, - Gọi HS nhận xét
- Em cần lưu ý gì khi đặt tính? - Nhận xét.
 - Khi đặt tính cần đặt tính thẳng 
- Khi thực hiện tính cần lưu ý gì? hàng
 - Khi tính cần tính từ phải sang 
 trái đối với phép nhân, tính từ 
 trái sang phải đối với phép chia, 
 các chữ số của số bị chia cho số 
 chia.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
 Bài 6: Mẹ may mỗi chiếc rèm hết 6 m vải. 
 Hỏi:
 a) 24 m vải mẹ may được mấy chiếc rèm?
 b) Mẹ may 11 chiếc rèm hết bao nhiêu mét - Đọc bài toán vải? - Mẹ may mỗi chiếc rèm hết 6 
- Gọi HS đọc bài toán m vải.
- Bài toán cho biết gì? - 24 m vải mẹ may được mấy 
 chiếc rèm?
- Bài toán hỏi gì? - Mẹ may 11 chiếc rèm hết bao 
 nhiêu mét vải?
 Bài giải:
 a) 24 m vải mẹ may được số 
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
 chiếc rèm là:
 24 : 6 = 4 (chiếc)
 b) Mẹ may 11 chiếc rèm hết số 
 mét vải là:
 11 x 6 = 66 (m)
 Đáp số: 4 chiếc
 66 m
 - HS đổi chéo vở nhận xét bài 
- Chữa bài trên bảng phụ, nhận xét bài trong vở. 
 của bạn.
Gọi HS nhận xét
 HS trả lời.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 
nhóm làm nhanh.
 - Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập những 
 kiến thức gi? Đề nắm chắc những kiến thức 
 đó, em nhắn bạn điều gì? Có điều gì em cần 
 thầy/cô chia sè thêm không?
- Nhận xét tiết học.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_17_nam_hoc_2022_2023.docx