Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 13/9/2024 TUẦN 2 LUYỆN TOÁN Ôn tập: Phép cộng, trừ trong phạm vi 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Củng cố cách thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số ( không nhớ và có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm). - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng, trừ ( không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ (có nhớ và không nhớ) trong phạm vi 1000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác vơi bạn tốt khi tham gia nhóm đôi, chơi tro chơi. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập. - Phầm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ trả lời các câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học nghiêm túc. - HS tích cực tham gia tiết học, yêu thích học môn Toán, có hứng thú hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ (BT 2,3) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho lớp chơi trò chơi “ Gà con qua sông” trả lời các câu hỏi liên quan đến phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - HS tham gia chơi VD: + Khi thực hiện cộng hoặc trừ hai số có ba chữ số ta thực hiện mấy bước? + Khi đặt tính phải chú ý gì? + Khi cộng hoặc trừ thực hiện như thế nào? ....................................... Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Chốt: Khi thực hiện phép cộng, phép trừ, ta thực hiện qua 2 bước: Đặt tính và tính. Đặt tính sao cho số trăm thẳng với số trăm, số chục thẳng với số chục, số đơn vị thẳng số đơn vị. Tính từ phải sang trái. Lưu ý: Chúng ta thực hiện nhớ sang hàng bên liền kề trước đó. - GV nhận xét, giới thiệu bài - HS ghi tên bài 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. 285 + 167 978 - 469 358 + 465 715 – 269 461 + 249 990 – 273 - Đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HĐ cá nhân: Làm bài. - Yêu cầu HS làm bài - 3HS lên bảng làm bài. - HS đối chiếu GV chốt: đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, cộng (trừ) từ phải qua trái. Bài 2: (BP) Trong vườn có 516 cây cam, bà trồng thêm 79 cây chanh nữa. Hỏi trong vườn bà trồng tất cả bao nhiêu cây? - Gọi HS đọc bài toán - HS đọc bài toán, phân tích bài. + Bài toán cho biết gì? + Trong vườn có 516 cây cam, bà trồng thêm 79 cây chanh nữa + Bài toán hỏi gì? + Hỏi trong vườn bà trồng tất cả bao nhiêu cây? + Muốn biết trong vườn bà trồng tất cả bao + Phép tính cộng: 516 + 79 nhiêu cây ta làm phép tính gì? Hãy nêu phép tính. - YC HS làm bài - HS làm bài. - Gọi HS lên chữa bài - 1HS lên bảng chữa bài. Bài giải Trong vườn bà trồng tất cả số cây là: 516 + 79 = 595 (cây) Đáp số: 595 cây - Nhận xét Chốt: Dạng toán tìm tổng của hai số. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 3: (BP) Mảnh vải thứ nhất dài 761m. Mảnh vải thứ hai ngắn hơn mảnh vải thứ nhất - HĐ cả lớp: Đọc đề bài, nêu y/c. 528m. - HS làm bài. a, Hỏi mảnh vải thứ hai dài bao nhiêu - HS lên bảng chữa bài. mét? Bài giải: b, Cả hai mảnh vài dài bao nhiêu mét? a. Mảnh vải thứ hai dài số mét là: 761 – 528 = 234 (m) - Chốt: Phần a dạng toán ít hơn. Phần b b. Cả hai mảnh vải dài số mét là: dạng toán tìm tổng. 761 + 234 = 995 (m) Đáp số: 234 m 995 m 3. Vận dụng Bài 4: Tìm hiệu của số lớn nhất và nhỏ - HS đọc phân tích bài, thảo luận nhất có ba chữ số. nhóm cặp. - Nêu cách tính tổng và hiệu ? - HS làm bài vở cá nhân - Yêu cầu HS làm bài vào vở cá nhân. - 1 HS làm bài trên bảng lớp. - Chốt: Xác định số liền lớn nhất có ba - HS chữa bài. chữ số là 999, số bé nhất có ba chữ số là 100. Tìm hiệu làm tính trừ, tìm tổng làm phép cộng. - Nhận xét tiết học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: