Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 12/2/2023 TUẦN 22: TOÁN Bài 70: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết làm tròn và làm tròn được các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Lấy ví dụ về các số tròn nghìn. + Trả lời: + Câu 2: Lấy ví dụ về các số tròn chục nghìn. + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS quan sát tranh và trả lời: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Có 6349 người xem +Có bao nhiêu người xem trên sân bóng? + Ta được số 6350 + Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số + Ta được số 6300 nào? + Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số nào? - Vậy làm tròn số 6349 đến hàng nghìn ta được số nào và cách làm ra sao chúng ta cùng tìm hiểu ví dụ số 1 2. Khám phá (Làm việc cả lớp) -Mục tiêu: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn. -Cách tiến hành: *Ví dụ 1: Làm tròn các số 8100 và 8700 đến - HS đọc yêu cầu bài tập hàng nghìn GV cho HS quan sát tia số: - HS quan sát tia số và trả lời câu hỏi. + HS: Số 8000 và 9000 + Trên tia số có các số tròn nghìn nào? + HS chỉ vị trí hai số: Số 8100 và + Số 8100 và 8700 nằm ở vị trí nào trên tia số? 8700 nằm trong khoảng từ 8000 đến 9000. + HS: Số 8000 + Số 8100 ở gần số tròn nghìn nào hơn? + Vậy nếu ta làm tròn số 8100 đến + Vậy nếu ta làm tròn số 8100 đến hàng nghìn hàng nghìn ta sẽ làm tròn lùi và ta sẽ được số nào? được số 8000. + HS: Số 9000 + Số 8700 ở gần số tròn nghìn nào hơn? + Vậy nếu ta làm tròn số 8700 đến + Vậy nếu ta làm tròn số 8700 đến hàng nghìn hàng nghìn ta sẽ làm tròn tiến và Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 ta sẽ được số nào? được số 9000. + HS thực hiện. + Cho HS thực hiện làm tròn đến hàng nghìn số 8200, 8300, 8600, 8800. *Ví dụ 2: Làm tròn số 2500 đến hàng nghìn. + HS quan sát tia số GV cho HS quan sát tia số: + Số 2500 cách đều hai số 2000 + Số 2500 ở gần số tròn nghìn nào hơn? và 3000. + HS: Quy ước khi làm tròn số + Vậy nếu ta làm tròn số 2500 đến hàng nghìn 2500 đến hàng nghìn ta được số ta sẽ được số nào? 3000 - GV chốt lại cách làm tròn đến hàng nghìn - HS đọc lại nhiều lần ghi nhớ. nhấn mạnh khi nào thì được làm tròn tiến và khi nào cần làm tròn lùi: Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống(lùi), còn lại thì làm tròn lên( tiến). + Nếu làm tròn đến hàng nghìn số người xem + HS: Ta được số 6000. bóng ta sẽ được số nào? * Luyện tâp: Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) a) HS quan sát tia số, chỉ ra số tròn nghìn trên + Các số tròn nghìn là: 3000 và tia số 4000. - HS thực hiện và trao đổi kiểm - GV yêu cầu HS thực hiện trao đổi nhóm đôi tra kết quả. theo gợi ý: + ở gần số 3000 hơn. + Sô 3400 ở gần số tròn nghìn nào hơn? + Ta được số 3000. + Vậy làm tròn đến hàng nghìn số 3400 ta được số nào? - HS trình bày KQ và giải thích - Làm tương tự với phần b,c cách làm: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn a) 3000 nhau. b) 9000 - GV Nhận xét, tuyên dương. c) 4000 Bài 2: ( Làm việc cá nhân) + HS quan sát và trả lời câu hỏi: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gv cho HS quan sát và phân tích mẫu: + Trên tia số có các số tròn chục nghìn nào? + Các số 72 000, 75 000, 78 000 nằm ở vị trí + HS: Có số 70 000 và 80 000 nào trên tia số? + HS chỉ vị trí các số: Số 72 000, + Vậy số 72000 làm tròn đến hàng chục nghìn 75 000 và 78 000 nằm trong ta được số nào?( Hướng dẫn HS làm tương tự khoảng từ 70 000 đến 80 000 như làm tròn số đến hàng nghìn) + Số 72000 làm tròn xuống thành + Vậy số 78 000 làm tròn đến hàng chục nghìn 70 000 vì nó nằm gần số 70 000 ta được số nào? Vì sao? hơn. + Ta được số 80 000 vì trên tia số + Vậy số 75 000 làm tròn đến hàng chục nghìn thì số 78 000 nằm gần số 80 000 ta được số nào? Vì sao? hơn. + Ta được số 80 000 vì số 75 000 - GV nhận xét, chốt nội dung và nhấn mạnh khi nằm cách đều hai số tròn nghìn nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm nên ta quy ước làm tròn lên tròn xuống: Khi làm tròn số đến hàng chục 80 000. nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu - HS lắng nghe và nhắc lại. chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân theo mẫu các yêu cầu của bài tập phần a,b, c. - HS thực hiện cá nhân: nêu kết - GV Mời HS khác nhận xét. quả và giải thích cách làm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Dự kiến KQ: a) 40 000 b) 90 000 c) 80000 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng...? để - HS tham gia chơi trò chơi. học sinh nhận biết các số làm tròn ở hàng Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 nghìn, hàng chục nghìn: + Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 23 252, - HS trả lời: ..... 45568; 55 555 + Làm tròn các số sau đến hàng chục nghìn: 52 232, 18 245; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương. ----------------------------------------------------------------- TOÁN Bài 70: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:Làm tròn đến hàng nghìn các số: 8555, + HS trả lời: ... 4298, 7801 + Câu 2: Làm tròn đến hàng chục nghìn các số: 65 055, 72 999, 19 011. - HS nêu lại nội dung cần ghi + Câu 3: Nhắc lại cách làm tròn các số đến hàng nhớ. nghìn và chục nghìn - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: -Mục tiêu: + Ôn tập về cách làm tròn các số trong phạm vi 100 000. Biết vận dụng làm tròn số trong các bài toán thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 3. (Làm việc nhóm đôi) -GV cho HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luận - HS trao đổi đưa ra đáp án và trong 2 phút. giải thích cách làm. - Dự kiến KQ: a) 1230 b) 1200 c) 1000 - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. - GV yêu cầu Hs nhắc lại cách làm tròn số đến các hàng. - HS thực hiện và nêu cách làm - Yêu cầu tương tự làm tròn số: 24581, 54258 đến của mình. hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn và chục nghìn. - HS và GV nhận xét Bài 4: chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng(Làm việc chung cả lớp). + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS nêu đề bài +TBHT lên điều hành trò chơi, - Gv tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Rung HS dưới lớp trình bày đáp chuông vàng. ánvào bảng con. - Dự kiến câu hỏi thêm: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 c) Làm tròn số 45295 đến hàng chục nghìn ta - HS tham gia chơi được số: A. 45000 B. 50000 C. 40000 D. 46000 d) Làm tròn số 1254 đến hàng chục ta được số: A. 1255 B. 1260 C. 1200 D. 1250 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm ... - HS nhắc lại. - GV Nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương. - GV chốt lại cách làm tròn số đến các hàng. Bài 5. Quan sát bảng sau rồi nói theo mẫu (Làm việc nhóm 4) -1 HS Đọc đề bài. + HS xác định bài tâp yêu cầu làm tròn các số đến hàng chục. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 4. Thảo + Bài tập yêu cầu chúng ta làm tròn các số chỉ độ luận và hoàn thành bài tập vào dài các quãng đường đến hàng nào? phiếu bài tập nhóm. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm a) 150 km c) 50 km bài tập trên phiếu bài tập nhóm. b) 60 km d) 240 km e) 250 km - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. + Quãng đường HN- Lào Cai - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. dài khoảng 300km. + Làm tròn độ dài quãng đường từ HN - Lào Cai + Quãng đường từ Tp HCM – đến hàng trăm ta được số nào? Kiên Giang dài khoảng 200km. + Làm tròn độ dài quãng đường từ Tp HCM – Kiên Giang đến hàng trăm ta được số nào? - GV chốt lại cách làm tròn số đến các hàng 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - HS đọc bài tập - GV cho HS đọc nội dung bài tập. + HS: Dài 9 190km + Quãng đường từ Hà Nội đến Pari của nước Pháp dài bao nhiêu km? + HS: Hàng nghìn. + Bài tập yêu cầu làm tròn đến hàng nào? + HS trả lời: Quãng đường từ + YCHS suy nghĩ và đưa ra đáp án, giải thích Hà Nội đến thủ đô Pari của cách làm. nước Pháp dài khoảng 9000 - GV Nhận xét, tuyên dương. km? - GV: Trong thực tế, có rất nhiều con số được làm tròn, khi người ta chỉ quan tâm đến số đó ở một mức độ chính xác nhất định trong tính toán hay đưa tin, thống kê. Ví dụ như khi ước lượng về độ dài quãng đường, số lượng con người, con vật, đồ vật,... - Nhận xét tiết học. ---------------------------------------------- TOÁN Bài 71:LUYỆN TẬP CHUNG ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. Nắm chắc về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - Biết so sánh, sắp xếp được thứ tự các số, phát hiện ra quy luật để điền số trong phạm vi 100 000. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu t hông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực chung. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi theo nhóm 6 + Câu 1: Mỗi bạn trong nhóm viết một số +HS thực hiện. trong phạm vị 100 000. + Nhóm trưởng trình bày. + Câu 2: Chọn một số bất kì trong nhóm phân tích cấu tạo thập phân. - HS lắng nghe và nhận xét. + Câu 3: Sắp xếp các số trong nhóm theo thứ tự tăng dần. + Câu 4: Làm tròn các số đó đến hàng trăm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: -Mục tiêu: + Củng cố về đọc, viết số, phân tích cấu tạo thập phân và so s ánh các số trong phạm vi100 000. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân). a) Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi HS thực hiện đọc các số trong phạm - HS thực hiện yêu cầu. vi 100 000 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - YCHS nhắc lại cách đọc các số trong phạm - HS: Đọc số dựa vào cấu tạo số và vi 100 000. đọc lần lượt từng hàng từ trái qua - GV viết thêm các số cho HS luyện đọc: phải, từ hàng cao đến hàng thấp. 54689, 6587, 21050, 3001,... - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm b) Viết các số sau: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HSlàm bài tập vào vở. - HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở. - YCHS đổi chéo vở để đối chiếu, nhận xét đáp án. - HS nêu: ... - YCHS nhắc lại cách viết các số trong phạm - HS đọc yêu cầu bài tập. vi 100 000. c) Viết các số ở phần b thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị theo mẫu: - HS làm bài tập vào vở. - HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở. - HS: Mỗi số trong phạm vi 100 - YCHS đổi chéo vở để đối chiếu, nhận xét 000 đều có thể viết thành tổng các đáp án. chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn - YCHS nhắc lại cách viết các số thành tổng. vị, mỗi giá trị ở 1 hàng là một số hạng. Nếu tổng có số hạng bằng 0 thì khi viết có thể bỏ số hạng đó. - HS lắng nghe. - GV chốt lại cách đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 và cách viết một số thành tổng. Bài 2: Số ? (Làm việc nhóm đôi). - HS đọc đề. - HS : Dãy số phần a là dãy số tăng, các số hơn kém nhau 50 đơn vị. - GV yêu cầu HS nêu đề bài Dãy số phần b là dãy số tăng, các - YCHS thảo luận nhóm đôi, xác định quy luật số hơn kém nhau 100 đơn vị. của dãy số trên tia số. Trao đổi với nhau về - HS trả lời: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 cách điền số còn thiếu vào ô trống. a) 3150; 3200;...; 3400; 3450; 3500 b) 26 300; 26 400; ...; 26 700; ...; - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. 27 100. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV và HS nhận xét - GV chốt lại cho HS cách làm bài toán về điền số còn thiếu trong dãy số. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.Dự kiến câu hỏi: - HS tham gia chơi, bạn trả lời sai + Số có 3 chữ số( 4, 5 chữ số) gồm những bị loại, bạn trả lời đúng được đưa hàng nào? câu hỏi tiếp theo. + Hàng nào có giá trị lớn nhất? Bé nhất? + Khi đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 ta đọc,viết theo thứ tự nào? - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. --------------------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 71:LUYỆN TẬP CHUNG ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết so sánh, sắp xếp được thứ tự các số, tìm ra số lớn nhất, bé nhất trong phạm vi 100 000. -Nắm chắc về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn.Giải quyết được các bài tập liên quan. - Luyện tập một số kiến thức về hình học và đo lường: cách vẽ đường tròn, xác định bán kính, đường kính, - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ t hông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng? - HS tham gia trò chơi + GV đọc một vài số trong phạm vi 100 000 cho + HS viết số ra bảng con. HS thực hiện viết số. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV dẫn dắt vào bài . 2. Luyện tập: -Mục tiêu: + Biết so sánh, sắp xếp thứ tự các số trong phạm vi 100 000 + Nắm chắc cách làm tròn số đến hàng chục, trăm, nghìn và chục nghìn. +Luyện tập cách vẽ đường tròn, xác định bán kính, đường kính + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 3. ( Làm việc nhóm 4) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Gọi HS đọc các số đã cho - 3HS đọc các số. - HS thảo luận nhóm. - YCHS thảo luận nhóm 4 thực hiện trao đổi và so sánh tìm ra số bé nhất, số lớn nhất trong bốn số đã - HS các nhóm trình bày: cho và sắp xếp theo thứ tự đề bài yêu cầu. a) 3078 - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. b) 39 469 c) 3078; 26 105; 26 115; 39 469 - HS nêu: - YCHS nêu cách so sánh nhiều số. + B1: So sánh số chữ số của các số cần so sánh. + B2: nếu số chữ số bằng nhau thì ta bắt đầu so sánh từ hàng - GV nhận xét, chốt lại cách so sánh các số trong cao nhất phạm vi 100 000. Bài 4: (Làm việc nhóm 4). - 1 HS Đọc đề bài. Làm tròn số đến hàng nghìn, chục nghìn: - HS thực hiện trò chơi theo nhóm 4: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gv tổ chức trò chơi cho HS theo nhóm 4: Một bạn bất kì trong nhóm đưa ra một số có bốn hoặc năm chữ số( chưa được làm tròn đến hàng nghìn), chỉ một bạn trong nhóm yêu cầu làm tròn số vừa nêu đến hàng nghìn hoặc chục nghìn. Nếu bạn trả lời đúng thì tiếp tục nêu một số và yêu cầu bạn - Một vài nhóm thực hiện. Các khác làm tròn. Cứ luân phiên như thế cho đến khi nhóm khác nhận xét. các thành viên đều được tham gia chơi. - Một vài HS nêu. - YC một vài nhóm lên thực hiện một vài lượt chơi của nhóm mình hoặc đổi chéo nhóm. - GV nhận xét, yêu cầu HS nêu lại cách làm tròn số đến các hàng trong phạm vi 100 000. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5: Câu nào đúng, câu nào sai ? - HS quan sát + Đường tròn tâm O. + Bán kính: OM, ON, OP, OQ + Đường kính: MN, PQ. a) YCHS quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi: - HS trả lời: + Đường tròn có tâm là? A và B - đúng + Các bán kính của hình tròn là:? C – sai + Các đường kính của hình tròn là: ? - HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án - HS nêu: Dùng compa để vẽ - GV nhận xét, tuyên dương. + Chọn một điểm làm tâm bất kì; b) Dùng compa vẽ một đường tròn vào vở. + Đặt chân trụ com pa vào - YC một HS nêu lại cách vẽ đường tròn. tâm. + Quay com pa để vẽ đường - YCHS thực hiện vẽ vào vở. tròn. - YCHS vẽ thêm một bán kính và một đường kính bất kì vào hình tròn mình vừa vẽ. - Cho HS đổi chéo vở để nhận xét, trao đổi nêu tên các thành phần của đường tròn mà mình vừa vẽ. - GV nhận xét. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: a) Gv cho HS quan sát tranh vẽ - HS quan sát tranh. - HS trả lời. - Gọi HS đọc tên con vật và cân nặng tương ứng. - HS: Để so sánh được cân nặng - Trao đổi để tìm ra con vật có cân nặng nặng của các con vật ta phải đổi số nhất. cân nặng của các con vật về đơn vị là gam rồi sau đó mới thực hiện so sánh. + GV: 1kg = ? g. YCHS đổi số cân nặng về gam. + Mèo: 4kg876g = 4876 g + Thỏ: 2kg583g = 2583 g - YCHS trả lời câu hỏi Vậy Mèo là con vật có số cân nặng nhất trong bốn con. - GV nhận xét. b) YCHS liên hệ tìm một số tình huống trong thực - HS nêu: Giá tiền của một cuốn tế có sử dụng các số trong phạm vi 100 000. sách, chiều dài quãng đường từ nhà đến trường, ... - GV nhận xét tiết học. ---------------------------------------------------- TOÁN Bài 72:KHỐI HỘP CHỮ NHẬT. KHỐI LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được khối lập phương, khối hộp chữ nhật. Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, khối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh. - Đếm được số lượng đỉnh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật - Phát triển năng lực thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, kh ối hộp chữ nhật, HS pháttriển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồn g thời phát triển trí tưởngtượng không gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình và trả lời các dạng hình khối nào: + hình khối trụ: Hộp hạt điều, bình nước, hộp cầu lông. + Hình khối cầu: Quả bóng, quả bóng tenis. + hình khối lập phương: Con xúc xắc, hộp quà. + Hình khối hộp chữ nhật: hộp - GV Nhận xét, tuyên dương. bánh, quyển sổ. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: -Mục tiêu: +HS nhận dạng được đỉnh, mặt, cạnh của khối hộp chữnhật, khối lập phương; biết được số lượng đỉnh, mặt, cạnh và nhận diện được hìnhdạng các mặt của khối hộp chữ nhật và khối lập phương. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Yêu cầu học sinh quan sát 2 hộp trên bảng và chỉ - HS quan sát và trả lời. ra đâu là khối hộp chữ nhật, đâu là khối lập phương. - GV giới thiệu các mặt, đỉnh, cạnh của khối hộp - HS quan sát tranh trong SGK chữ nhật và khối lập phương. và lắng nghe. - YCHS lấy trong bộ đồ dùng học tập khối HCN, - Nhiều HS thực hiện, thao tác GV yêu cầu HS chỉ lần lượt vào từng vị trí trên trên bộ đồ dùng học tập. hình khối để nhận diện mặt, đỉnh và cạnh của khối hộp. - YCHS đếm tất cả các mặt, cạnh, đỉnh và rút ra - HS: Khối hộp chữ nhật có 6 nhận xét về các mặt của khối hộp chữ nhật. mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh và tất cả các mặt đều là hình chữ nhật. - Làm tương tự với khối lập phương. - GV chốt đặc điểm của hai khối hộp - HS nhắc lại ghi nhớ nhiều lần. - YCHS so sánh đặc điểm của hai hình khối. - HS trả lời: ... * GV kết luận: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh Khối lập phương có mặt đều là hình vuông Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. 3. Luyện tập: Bài 1: (Làm việc cá nhân) - 2HS lên bảng. Lớp quan sát a)Gọi 2 HS lên bảng, chỉ trên vật mẫu các mặt, và nhận xét. đỉnh, cạnh của hai khối hộp. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp. - HS nêu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 b) Gv cho Hs nêu lại đặc điểm của khối hình chữ - HS thực hiện. nhật và khối lập phương. - YCHS thực hiện làm bài vào vở. Trao đổi chéo vở cho nhau để nhận xét. - GV nhận xét. Bài 2: (Làm việc nhóm 2). Quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS Đọc đề bài. - Lớp chia nhóm và thảo luận. a) HS: Có 4 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương. b) HS: Hình màu tím và màu - Chia lớp thành các nhóm đôi, thảo luận và trả lời xanh ngọc. theo đề bài. c) 4 khối hộp chữ nhật và 2 a) Hình trên có bao nhiêu khối hộp chữ nhật, bao khối lập phương là những hình nhiêu khối lập phương? có 12 cạnh. b) Những hình nào có 6 mặt đều là hình vuông? - 1HS hỏi - 1HS trả lời. - HS trả lời. c) Những hình nào có 12 cạnh? - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét và giải thích câu trả lời của mình. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: Tổ chức trò chơi “ Đoán hình ” - HS tham gia trò chơi. - HS lắng nghe. - GV chuẩn bị 1 thùng giấy đựng các đồ vật có - HS ghi nhớ. hình khối hộp chữ nhật hoặc khối lập phương lớn nhỏ khác nhau. Một bạn bịt mắt, cho tay vào trong túi lấy ra 1 khối hộp bất kì, nêu lên đặc điểm của khối và nêu tên khối. Các bạn còn lại làm trọng Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 tài. - GV tổng kết, nhận xét chung. * Chốt kiến thức: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh Khối lập phương có mặt đều là hình vuông Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập số 4. - HS đọc. - Mời HS chia sẻ ý kiến của mình trước lớp và giải - HS: Em đồng ý với ý kiến của thích tại sao. bạn Vì khối lập phương có các - GV nhận xét. mặt đều là hình vuông bằng nhau nên tất cả các cạnh của khối lập phương đều bằng nhau. - GV cho học sinh nhắc lại một số đồ vật quen - HS tự nêu theo hiểu biết của thuộc trong gia đình có các dạng: Dạng hình khối bản thân lập phương, dạng hình khối hộp chữ nhật, dạng hình khối cầu, dạng hình khối trụ. - GV Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: