Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 21/9/2024 TUẦN 3 LUYỆN TOÁN Luyện tập: Bảng nhân 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng nhân 4, giải toán có phép tính nhân trong bảng nhân 4 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập 2. 2. Học sinh: -Vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 4: - Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng -HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 4 nhân 4 -HS đọc thuộc bảng nhân 4 - HS đọc thuộc bảng nhân 4 Bảng nhân 4 có các TS thứ nhất đều - HS nêu đặc điểm của bảng nhân 4? là 4, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm - Nhận xét. thêm 4 đơn vị từ 4 đến 40. =>GV chốt KT: Bảng nhân 4 có các TS thứ nhất đều là 4, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 4 đơn vị từ 4 đến 40 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm 4 x 3 = 4 x 5 = 4 x 7 = 4 x 4 = 4 x 6 = 4 x 8 = Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 4 x 5 = 4x 8 = 4 x 9 = - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. vào vở. - HS nêu cách làm. - Nhận xét, nêu cách làm. - Nhận xét. =>GV chốt KT: Các phép tính BT1 là các phép nhân trong bảng nhân 4 Bài 2:Số? (GV treo bảng phụ) 4 x ... = 20 12 = ... x 3 ... x 4 = 16 32 = 4 x ... 4 x ... = 24 28 = ... x 7 - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - Nhận xét, nêu cách làm. - HS giải thích cách điền: Dựa vào bảng nhân 4 để tìm thừa số còn lại => GV chốt KT: Củng cố bảng nhân 4 trong tích. Bài 3: Mỗi đĩa có 4 quả cam. Hỏi 7 đĩa - Nhận xét. như thế có bao nhiêu quả cam? - Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ? - HS đọc đề. - Có mấy đĩa đựng cam? - HS trả lời. - Mỗi đĩa có mấy quả? - Có 7 đĩa. - Muốn biết 7 đĩa có bao nhiêu quả táo - Mỗi đĩa có 4 quả. làm tính gì? - Làm tính nhân. - YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải vào vở. - HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở. 1 đĩa: 4 quả cam 7 đĩa: quả cam? Bài giải Bảy đĩa có số quả cam là: 4 x 7 = 28 (quả) Đáp số 28 quả cam. 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét. => GV chốt KT: Củng cố giải toán có - HS lập đề toán tương tự, giải. phép nhân (trong bảng nhân 4). 3. Vận dụng Bài 4: Dựa vào bảng nhân 4, hãy tự lập một đề toán và giải bài toán đó. - YCHS suy nghĩ lập đề toán. - Gọi HS nêu đề toán. - HS nêu yc. - GV ghi một số đề toán hay lên bảng, YC HS có thể lựa chọn một trong số - HS suy nghĩ lập đề bài. các đề toán đó và giải. - HS nêu đề toán, lớp nhận xét. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS tự giải bài toán. - Nhận xét, đánh giá. - HS nêu câu trả lời khác và cách làm khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn. VD: Một xe ô tô có 4 bánh xe. Hỏi 6 xe Tóm tắt ô tô như thế có bao nhiêu bánh xe? 1 ô tô : 4 bánh xe 6 ô tô : ... bánh xe ? Bài giải 6 xe ô tô như thế có số bánh xe là: 4x 6 = 24(bánh xe) => GV chốt KT: Để tìm số bánh xe của 6 Đáp số: 24 bánh xe. ô tô ta thực hiện phép tính nhân (4 x 6). - HS đọc lại bảng nhân 4 - Nhiều HS đọc. - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau: Bảng nhân 6 ___________________________________________ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: