Giáo án Toán 3 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân

docx 19 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 22/4/2023
TUẦN 32
 TOÁN
 Bài 97: THU THẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T2)- 
 Trang 92
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình 
huống thực tiễn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát “quả” và hỏi - HS nghe và hát theo.
trong bài hát có những loại quả gì? tổng cộng có + Trả lời câu hỏi.
bao nhiêu loại quả xuất hiện trong bài hát. + Trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
 - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập về kiểm đếm số vạch BT1, kiểm 
đếm số chiếc diều BT2, thú nhồi bông BT3, trả lời câu hỏi về biểu đồ tranh BT4.
- Cách tiến hành:
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Quan sát tranh và 
thực hiện các yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài.
 - HS chia nhóm 4, làm việc trên 
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu phiếu học tập.
học tập nhóm. + Nói cho bạn nghe cách làm, 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. nhắc lại cách ghi kết quả khi 
 kiểm đếm.
 + Đặt câu hỏi cho bạn liên quan 
 đến thông tin về số lượng chiếc 
 diều: VD: chiếc diều hình nào 
 nhiều nhất, hình nào ít nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)
 - HS đọc đề bài câu a.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
- Làm việc chung cả lớp.
 - HS quan sát và nêu tên các con 
a.HS quan sát tranh và cho biết trong tranh có các 
 thú nhồi bông có trong tranh.
loại thú nhồi bông nào?
 - HS nêu kết quả, bạn khác nhận 
 xét, bổ sung.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
b. Kiểm đếm từng loại thú nhồi bông, đọc biểu 
tranh rồi trả lời các câu hỏi:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu b. - 2 HS đọc yêu cầu và đọc biểu 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 đồ tranh.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi 1 bạn 
 hỏi 1 bạn trả lời.
 + Có bao nhiêu con hà mã? (2 
 con).
 + Số khỉ nhiều hơn số hươu cao 
 cổ là bao nhiêu con? (1 con)
 + Trong tranh vẽ có tất cả bao 
 nhiêu con thú nhồi bông?
 - HS hỏi thêm nhau: làm thế nào 
 để bạn biết số khỉ nhiều hơn số 
 hươu cao cổ là 1 con? Làm thế 
 nào để biế có tất cả bao nhiêu 
- GV nhận xét bài làm của HS và củng cố cho HS con thú nhồi bông.
kiến thức về kiểm đếm qua bài tập 1,2,3. - HS nhận xét cách ghi kết quả 
 kiểm đếm qua 3 bài tập.
* GV kết luận: Giúp HS nhận ra có những cách - HS lắng nghe.
khác nhau để biểu diễn kết quả kiểm đếm. Biểu 
đồ tranh cũng là một công cụ để biểu diễn kết quả 
kiểm đếm. Khi sử dụng biểu đồ tranh, cần ghi rõ 
tên biểu đồ, loại đối tượng kiểm đếm, kiểm đếm 
số lượng mỗi loại bằng các tranh.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - HS nêu yêu cầu bài 4.
 - Các nhóm làm việc vào phiếu 
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
học tập nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 45 cuốn sách đã bán được 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 trong ngày thứ tư.
 b) Ngày thứ hai.
 c) Ngày thứ ba bán được nhiều 
 hơn ngày thứ nhất 10 cuốn sách.
 d) Cả 4 ngày bán được 135 cuốn 
 sách.
- GV chốt lại, nhấn mạnh các thông tin liên quan 
đến biểu đồ:
+ Tên biểu đồ cho biết biểu đồ thông kê về? + Số sách bán được trong 4 
 ngày.
+ Các ngày cần thống kê là? + Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, 
 ngày thứ ba, ngày thứ tư.
+ Số sách bán được của từng ngày được kí hiệu + Mỗi kí hiệu tượng trưng cho 5 
bằng quyển sách? Mỗi kí hiệu tượng trưng cho quyển.
mấy quyển?
- GV yêu cầu HS nhận xét biểu đồ tranh ở BT3 và + HS trả lời: ở bài 3 mỗi tranh 
BT4. trong biểu đồ biểu diễn 1 con 
 thú nhồi bông, còn ở bài 4 mỗi 
 quyển sách biểu diễn cho 5 
 quyển sách bán được.
 - HS rút ra cách đọc thông tin 
 trên biểu đồ tranh để thu được 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 thông tin cần thiết.
- Nhận xét sau tiết học.
 TOÁN
 Bài 98: BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1) - Trang 95
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê (trong một số 
tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
 - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
 - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu thống kê.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia một trò chơi liên - HS theo dõi.
quan đến việc thống kê số lượng.
- GV hướng dẫn HS cách chơi, luật chơi.
VD: Một đội tham gia thi HS giỏi Toán, lớp 3A 
có 5 bạn tham gia, lớp 3B có 6 bạn, lớp 3C có 10 
bạn. - HS tham gia chơi trò chơi theo 
- Yêu cầu HS lập bảng thống kê xem có bao nhiêu sự hướng dẫn của GV.
lớp có HS thi HS giỏi, số lượng bao nhiêu bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
*Mục tiêu:
 - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê (trong một số 
tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
 - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
 - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu thống kê.
*Cách tiến hành:
- HS đọc và tìm hiểu các thông tin cho trong bảng - HS đọc bảng số liệu thống kê 
số liệu thống kê trong SGK. SGK trang 95.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HS theo dõi thực hiện theo 
- HS thực hiện theo nhóm hoặc theo tổ: thu thập, nhóm (tổ).
phân loại, ghi chép số liệu thống kê về hoạt động 
ưa thích sau giờ học của các bạn trong tổ; HS thảo 
luận và thống nhất cách thực hiện; tiến hành thu 
thập và ghi chép lại kết quả. - Đại diện các nhóm (tổ) trình 
- Yêu cầu HS các tổ trình bày kết quả, GV gợi ý bày kết quả làm việc của tổ.
để HS chia sẻ cách thu thập số liệu, ghi chép số - HS nhóm (tổ) khác nhận xét, 
liệu tiêu chí phân loại khi thống kê. bổ xung.
 - HS đọc tên của bảng: hoạt 
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, cùng nhau động ưa thích sau giờ học của 
thực hiện đặt câu hỏi và trả lời về thông tin của các bạn trong tổ Một.
bảng thống kê trong SGK trang 95: tên bảng thống - Thông tin trên bảng: 
kê và thông tin trên bảng thống kê, tiêu chí thống + Hàng trên ghi tên các hoạt 
kê thể hiện trên bảng, số liệu thống kê trong mỗi ô động ưa thích.
của bảng thống kê. + Hàng dưới ghi số người tham 
 gia mỗi dạng hoạt động.
 - Tiêu chí thống kê: (Số người 
 tham gia các hoạt động: chơi 
 thể thao; đọc sách, xem tivi).
 - Hiểu được số liệu trong từng ô 
 đó nói lên điều gì. VD: với hoạt 
 động ưa thích sau giờ học là 
 “Đọc sách” có số người tham 
 gia là 4.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
 - HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập: đọc bảng số liệu thống kê và trả lời câu 
hỏi theo yêu cầu BT1, BT2, BT3.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc theo cặp) - 1 HS đọc yêu cầu.
 Loại kem Kem dừa Kem dâu Kem va-ni Kem sô-cô-la
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Số lượng 
 4 5 3 6
 thùng
- GV cho HS quan sát số liệu thống kê và mô tả - HS quan sát và thực hiện theo 
những thông tin trên bảng đó. yêu cầu của GV.
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp, đặt và trả - HS trả lời tham gia hỏi đáp về 
lời câu hỏi liên quan đến bảng số liệu thống kê các câu hỏi.
cho trong bài tập.
- GV nhấn mạnh các thông tin liên quan đến bảng 
số liệu thống kê: 
 + Số thùng kem mà một cửa 
+ Tên bảng cho biết đối tượng thống kê là.
 hàng đã nhập về.
+ Tiêu chí thống kê là. + Số lượng của mỗi loại kem: 
 kem dừa, kem dâu,kem va-ni, 
 kem sô-cô-la.
+ Nhìn vào ô bất kì ta biết thông tin liên quan đến + VD: số thùng kem dâu cửa 
ô đó? hàng đã nhập về là 5 thùng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Đọc bảng cho trong câu a và trả lời các câu hỏi: - HS đọc yêu cầu b.
- GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo yêu cầu bài. - HS tham gia hỏi đáp (1 HS 
 hỏi, 1 HS trả lời).
- Cửa hàng đã nhập về bao nhiêu thùng kem dâu? + Cửa hàng đã nhập về 5 thùng 
 kem dâu.
- Thùng kem loại nào được cửa hàng nhập về + Kem sô-cô-la nhập về nhiều 
nhiều nhất? Thùng kem loại nào được cửa hàng nhất. Kem va-ni nhập về ít nhất.
nhập về ít nhất?
- Cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu thùng kem + Cửa hàng đã nhập về tất cả 18 
các loại? thùng kem.
 + HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận kiến thức bài.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh học bài.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình sau: - HS quan sát.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HS đọc yêu cầu.
 - HS làm vệc theo nhóm trả lời 
 câu hỏi theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc bảng trên và trả lời câu hỏi: - Đại diện 1 nhóm trình bày:
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 (1 HS hỏi, 1 + Bảng trên gồm những loại 
HS trả lời). quả: táo, chuối, dưa hấu, cam, 
 bưởi.
+ Bảng trên gồm có những loại quả gì? + Số HS yêu thích quả táo là 
 25.
 + Loại quả nhiều HS yêu thích 
+ Số học sinh yêu thích quả táo là bao nhiêu? nhất là dưa hấu.
+ Loại quả nào nhiều HS yêu thích nhất? loại quả + Loại quả ít HS yêu thích nhất 
nào ít HS yêu thíc nhất? là táo.
+ Số HS yêu thích loại quả dưa hấu nhiều hơn quả ...
cam bao nhiêu học sinh?
- GV chốt kiến thức.
- GV nhận xét, gợi ý HS chuẩn bị nội dung tiết 
học sau.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TOÁN
 Bài 98: BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T2) - Trang 95
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê (trong một số 
tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
 - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
 - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu thống kê.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia một trò chơi để - HS tham gia trò chơi.
dẫn dắt vào nội dung bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
 - HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập: đọc bảng số liệu thống kê và trả lời câu 
hỏi theo yêu cầu BT1, BT2, BT3.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Cách tiến hành:
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) HS quan sát bảng số 
liệu thống kê và mô tả những thông tin trên 
bảng đó.
 - 1 HS nêu đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
- GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 2 phần a. - HS thực hiện: đại diện 1 vài 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. nhóm lên bảng đặt và trả lời câu 
 hỏi liên quan đến bảng số liệu 
b) Đọc bảng trên và trả lời các câu hỏi: thống kê.
- Có bao nhiêu ô tô đi qua cổng trường từ 8 giờ + Có 12 ô tô đi qua cổng trường 
đến 9 giờ sáng? từ 8 giờ đến 9 giờ sáng.
- Có bao nhiêu ô tô đi qua cổng trường từ 12 giờ + Có 6 ô tô đi qua cổng trường 
trưa đến 1 giờ chiều? từ 12 giờ trưa đến 1 giờ chiều.
- Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng thời + Số ô tô đi qua cổng trường 
gian nào là nhiều nhất? trong khoảng thời gian từ 11 giờ 
 trưa đến 12 giờ trưa là nhiều nhất.
- Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng thời + Số ô tô đi qua cổng trường 
gian nào là ít nhất? trong khoảng thời gian từ 12 giờ 
 trưa đến 1 giờ chiều là ít nhất.
- Trong khoảng thời gian nào chỉ có 6 ô tô đi qua + Trong khoảng thời gian từ 12 
cổng trường? giờ trưa đến 1 giờ chiều chỉ có 6 
 ô tô đi qua cổng trường.
- GV chốt lại, nhấn mạnh các thông tin liên quan 
 - HS nhận xét.
đến bảng thống kê.
Bài 3. (Làm việc cá nhân) 
a) GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào PHT. - HS làm bài vào PHT.
b) Đọc bảng trên và trả lời các câu hỏi: - 1 vài HS nêu bài làm:
- Chiều cao của bạn Bình là bao nhiêu xăng-ti- + Chiều cao của Bình là 135cm.
mét?
 + Bạn cao nhất là An, bạn thấp 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Trong năm bạn trên, bạn nào cao nhất, bạn nào nhất là Duyên.
thấp nhất? + Bạn cao nhất cao hơn bạn 
- Bạn cao nhất cao hơn bạn thấp nhất bao nhiêu thấp nhất 11cm.
xăng-ti-mét? + Bạn cao hơn bạn Duyên và 
- Bạn nào cao hơn bạn Duyên và thấp hơn bạn thấp hơn bạn Cường là bạn 
Cường? Dũng và Bình.
 - HS theo dõi trả lời.
- GV liên hệ thực tế lớp học hỏi thêm HS một số 
câu hỏi.
- GV chốt lại, gợi ý giúp HS nói ý nghĩa của việc 
sử dụng bảng thống kê trong cuộc sống. 
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh học bài.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - HS nêu yêu cầu bài 4.
 - Các nhóm làm việc vào phiếu 
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu 
 học tập.
học tập nhóm.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 a) Tuyến đường sắt Hà Nội-Sài 
 Gòn dài 1726km.
 b) Tuyến đường sắt Huế-Đà 
 Nẵng dài 1479km.
 c) Tuyến đường sắt Hà Nội-Sài 
 Gòn dài hơn tuyến đường sắt Hà 
 Nội-Vinh 1407km.
- GV chốt lại, gợi ý giúp HS nói ý nghĩa của việc 
sử dụng bảng số liệu thống kê trong cuộc sống.
- GV cho HS chia sẻ thêm những trải nghiệm liên - HS liên hệ thực tế và nêu.
quan đến chiều dài quãng đường, một số thông tin 
biết được khi đọc bảng số liệu thống kê này.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 ------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 99: KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN - Trang 98
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực 
hiện (một lần) thí nghiệm đơn giản.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Đồng xu trong bộ đồ dùng học Toán.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- HS chơi trò chơi theo nhóm, một bạn bị bịt mắt - HS theo dõi tham gia chơi trò 
lấy ra một cách ngẫu nhiên một ngôi sao từ hộp chơi.
đựng các ngôi sao giống nhau chỉ khác nhau về 
màu sắc.
- Sau khi chơi hết một lượt để cảm nhận tính ngẫu - HS hiểu và rút ra được các quy 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
nhiên của hành động. Ở lượt chơi thứ hai, HS sử luật có thể xảy ra khi chơi trò 
dụng các thuật ngữ: “không thể”, “có thể”, “chắc chơi này.
chắn” để dự đoán kết quả hành động lấy ngẫu 
nhiên ra một ngôi sao của bạn trước khi thực hiện 
lấy ngôi sao.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
* Mục tiêu:
 - Mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực 
hiện (một lần) thí nghiệm đơn giản.
* Cách tiến hành:
- HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
+ Quan sát tranh khởi động trong SGK, thảo luận - HS quan sát tranh.
trả lời câu hỏi: “Vân lấy ra ngẫu nhiên một ngôi 
sao và chỉ lấy một lần. Vân có thể lấy được ngôi 
sao màu gì?”
 - HS thực hiện và nêu có 2 khả 
 năng xảy ra là Vân có thể lấy 
- Quan sát hộp đựng các ngôi sao trong trò chơi 
 được ngôi sao màu đỏ hoặc ngôi 
khởi động, nói cho bạn nghe về những khả năng 
 sao màu vàng.
xảy ra đối với màu của ngôi sao được lấy trong 
trò chơi đó.
- GV nhận xét: có 2 khả năng xảy ra đối với màu 
của ngôi sao lấy được. Đó là mùa đỏ, màu vàng.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
 - HS vận dụng kiến thức vào hoàn thành bài tập: nêu được khả năng xảy ra của 
một sự kiện ở BT1,2,3. Tham gia trò chơi vận dụng, vận dụng được vào 1 số tình 
huống thực tế trong cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) - HS nêu yêu cầu bài 1.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HSquan sát và xác định được 2 
 mặt của đồng xu.
- HS quan sát hai mặt của đồng xu, xác định mặt 
 - HS làm việc nhóm, mỗi người 
sấp, mặt ngửa theo quy ước.
 tung đồng xu 1 lần và nêu 2 khả 
- HS thực hiện theo nhóm, tung đồng xu 1 lần.
 năng có thể xảy ra đối với mặt 
 xuất hiện của đồng xu:
 + Có thể xuất hiện mặt sấp.
 + Có thể xuất hiện mặt ngửa.
- GV nhận xét, củng cố kiến thức bài.
Bài 2: (Làm việc theo cặp) - HS đọc đề, nêu yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
 - HS quan sát tranh, thảo luận 1 
 bạn hỏi, 1 bạn trả lời.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp, trả lời câu 
 - Cácnhóm báo cáo kết quả: 1 
hỏi được nêu trong đề bài.
 hộp đựng 1 số quả bóng xanh và 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 quả bóng đỏ. Bạn An bịt mắt lấy 
 một cách ngẫu nhiên 1 quả bóng. 
 Những khả năng về màu sắc của 
 quả bóng được lấy ra là:
 + Có thể quả bóng lấy ra là màu 
 xanh.
 + Có thể quả bóng lấy ra là màu 
 đỏ.
 - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt, nhấn mạnh 2 khả năng có thể xảy ra.
Bài 3. (Làm việc nhóm 2) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, 2 bạn cùng bàn + Một hộp kín đựng 3 chiếc thẻ 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
thảo luận và trả lời yêu cầu của đề bài. có hình dạng giống nhau lần 
 lượt ghi các số 2,7,4. Bạn Khoa 
 rút ra một cách ngẫu nhiên 1 
 chiếc thẻ. Có thể bạn Khoa sẽ 
 rút ra được chiếc thẻ ghi số 2, 7 
 hoặc 4.
- GV nhận xét, chốt kiến thức BT1,2,3 về cách - HS lắng nghe.
lấy ngẫu nhiên và khả năng xảy ra của 1 sự kiệc.
Bài 4: (HS làm việc nhóm)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc và nêu yêu cầu.
 - HS tham gia chơi trò chơi theo 
- HS chơi trò chơi “vòng quay may mắn” theo 
 nhóm.
nhóm, quay vòng quay ngẫu nhiên xem kim dừng 
 - HS quan sát tranh thực hiện.
lại ở ô có màu gì?.
 “Bình quay đĩa tròn 1 lần. Khi 
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi. 
 vòng quay dừng lại thì chiếc 
 kim sẽ chỉ vào 1 phần đĩa tròn 
 đã tô màu. Chiếc kim có những 
 khả năng chỉ vào màu sắc khi 
 đĩa tròn có dừng lại là:
 + Có thể chiếc kim dừng lại ở ô 
 màu xanh.
 + Có thể chiếc kim dừng lại ở ô 
 màu đỏ.
 + Có thể chiếc kim dừng lại ở ô 
- GV chốt lại, gợi ý giúp HS nói ý nghĩa của việc màu vàng.
sử dụng bảng thống kê trong cuộc sống. 
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh học bài.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể về những hành động ngẫu nhiên - HS tham gia kể.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
trong cuộc sống và các khả năng xảy ra của hành 
động đó. Ví dụ, trong bóng đá, trước khi đá để 
quyết định đội nào có bóng trước, trọng tài đã cho 
hai đội rút thẻ. Hành động rút ngẫu nhiên một thẻ 
như vậy có 2 khả năng xảy ra.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 -----------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 100: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (T1) - Trang 100
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 và vận dụng để 
tính giá trị của biểu thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
 - Thực hiện tính được chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
 - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Một số trò chơi khởi động tạo không khí vui vẻ cho lớp học.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Chơi trò chơi “Lời mời chơi” cả lớp. - HS tham gia chơi trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi, nhắc lại cách chơi, + HS đưa ra những lời mời ôn 
luật chơi. lại kiến thức đã học, bạn nào 
 nhận được lời mời sẽ thực hiện 
 lời mời. VD:
 + A: Mời bạn nêu cách tính diện 
 tích hình chữ nhật và VD.
 + B: Muốn tính diện tích hình 
 chữ nhật ta lấy chiều dài nhân 
 với chiều rộng (cùng đơn vị đo). 
 VD: tính diện tích hình chữ nhật 
- GV nhận xét, củng cố kiến thức. có chiều dài 6cm, chiều rộng 
 3cm là: 6 x 3 = 18 (cm).
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
 - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 và vận dụng để 
tính giá trị của biểu thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
 - Thực hiện tính được chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
 - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính (làm việc cá nhân). - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu.
 a) 40 279 + 1 620 18 043 + 42 645
 78 175 – 2 155 58 932 – 21 316
 b) 2 123 x 4 7 540 : 5
 12 081 x 7 12 419 : 2
 - HS đặt tính và tính vào vở, đổi 
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
 vở kiểm tra chéo, nói cách làm 
 cho bạn nghe.
 - HS nêu một số chú ý khi thực 
 hiện cộng, trừ, nhân, chia trong 
 phạm vi 100 000.
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính 
cho HS.
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau:
(12 726 + 10 618 ) x 2 ; 54 629 – 48 364 : 4
- GV yêu cầu HS nêu đề bài. - HS nêu yêu cầu bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Khi tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý - HS nêu lại các quy tắc khi tính 
điều gì? giá trị của biểu thức:
 + khi biểu thức chứa dấu ngoặc 
 thực hiện tính trong ngoặc 
 trước.
 + khi biểu thức có dấu cộng, trừ, 
 nhân, chia ta thực hiện nhân, 
 chia trước, cộng, trừ sau.
- GV tổ chức cho HS làm bài vào vở, 2 HS làm 
 - HS thực hiện làm bài theo yêu 
bảng lớp.
 cầu, chữa bài, nhận xét bài bạn.
- GV chốt kiến thức, nhấn mạnh lại các quy tắc 
khi tính giá trị của biểu thức và những lưu ý khi 
tính giá trị của biểu thức.
Bài 3. (Làm việc nhóm) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm làm - 1 HS nêu đề bài, phân tích bài.
bài vào vở.
 - Bài tập yêu cầu tính chu vi của 
- Bài tập yêu cầu gì? khung tranh hình vuông có cạnh 
 là 75cm.
 - 1 vài HS nhắc lại: muốn tính 
- Gọi HS nhắc lại quy tắc tính chu vi hình vuông.
 chu vi hình vuông ta lấy độ dài 
 của 1 cạnh nhân 4.
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở, đại diện 1 - Đại diện nhóm làm bảng phụ, 
nhóm trình bày bài làm. chia sẻ bài làm với cả lớp.
- GV nhận xét, củng cố cho HS quy tắc tính chu 
vi hình vuông.
 - HS đọc đề, phân tích bài.
- Hướng dẫn HS làm bài tương tự phần a.
 + HS nêu: muốn tính diện tích 
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì?
 hình chữ nhật ta lấy chiều dài 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình chữ nhân với chiều rộng (cùng đơn 
nhật. vị đo).
 - HS làm bài vào vở, 1 nhóm 
 trình bày bảng phụ.
- GV chốt bài, củng cố cho HS quy tắc tính diện 
tích hình chữ nhật. 
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh học bài.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 6. - HS nêu yêu cầu bài 6.
 - HS làm bài theo nhóm.
- HS thực hiện theo nhóm.
 - Đại diện từng nhóm trình bày: 
a) Chọn 2 đồ vật muốn mua và tính số tiền phải 
 lựa chọn món đồ cần mua rồi 
trả.
 tính số tiền phải trả.
 - Nêu đồ vật có thể mua được.
b) Với 100 000 đồng lựa chọn những đồ vật để 
mua được nhiều loại nhất.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS liên hệ thực tế và nêu.
- GV chốt lại, liên hệ một số hoạt động thực tế 
cho HS trải nghiệm. VD: trò chơi đi chợ, đi siêu 
thị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_32_nam_hoc_2022_2023_pham_dinh_huan.docx