Giáo án Toán 3 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân

docx 19 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
 Ngày soạn: 6/5/2023
TUẦN 34
 TOÁN
 Bài 103: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (TT) 
 Trang 107
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trong phạm vi 100000, tính nhẩm, tính 
giá trị của biểu thức
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đa học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:40000 +30000 - 10000 + 40000 +30000 – 10000 = 60000
+ Câu 2: 20000 x 3 + 20000 x 3 = 60000
+ Câu 3: 50000 – 10000 -30000 +50000 – 10000 -30000 =10000
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
 +Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trong phạm vi 100000, tính viết,tính 
nhẩm, tính giá trị của biểu thức
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
-Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 
 50000 + 30000 = 30000 x 2 = và trả lời.
 70000 – 50000 = 13000 x 3 = 50000+30000 =80000 30000 x 2=60000
 70000–50000 = 20000 13000 x 3 = 39000
 16000 + 50000 = 80000 : 4 =
 16000+50000 =66000 80000 : 4 = 20000
 34000 – 4000 = 28000 : 7 =
 34000–4000 =30000 28000 : 7 = 4000
- GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Đặt tính rồi tính(Làm việc chung cả 
lớp).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm bảng con. + HS trình bày vào bảng con.
 47516 24853 52375
 47516 + 25348 314 x 6 + + -
 25348
 24853 + 32446 5218 x 3 32446 28167
 72864 57299 24208
 52375 – 28167 19276 : 4
 96253 314 5218
 - x x
 96253 - 35846 47635 : 7 35846 6 3
 60407 1884 15654
 19276 4 47635156547
 32 4819 56 680
 07 03
 36 35
 0 0
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
Bài 3. Chọn chữ cái trước câu trả lời 
đúng(Làm việc nhóm 2) + 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài + HS thảo luận đưa đáp án
-GV cho HS thảo luận nhóm 2 + D. 72064
a) Giá trị của biểu thức (20354 – 2338) x4 là:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
A.9802 B.78778 C.72904 D.72064 +Thực hiện20354 – 2338 = 18016; 
- Tại sao chọn đáp án D lấy 18016 x 4 = 72064
b)Giá trị của biểu thức 56037 – (35154 – 1725) 
là: + B.22608
A.19158 B.22608 C.38133 D.3633 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. + Nếu biểu thức có dấu ngoặc (), 
-Nêu cách tính giá trị của biểu thức? ta sẽ làm trong ngoặc trước.
 + Nếu biểu thức có cả dáu 
 cộng/trừ và nhân / chia, ta làm 
 nhân chia trước cộng trừ sau.
 + Nếu biểu thức chỉ có cộng trừ 
 hoặc nhân chiata làm từ trái sang 
 phải.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
Mẹ mang 100000 đồng đi chợ, mẹ mua thịt 
hết 57000 đồng, mua rau hết 15000 đồng. Hỏi 
mẹ còn lại bao nhiêu tiền? + 1 HS Đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. + HSTL: mẹ mang 100000 đồng 
- Bài toán cho biết gì? đi chợ, mẹ mua thịt 57000 đồng, 
 mẹ mua rau 15000 đồng.
 + Mẹ còn lại bao nhiêu tiền?
- Bài toán hỏi gì? + HS cùng tóm tắt bài toán với 
- GV cùng HS tóm tắt: GV.
+ Mẹ mang: 100000 đồng
+ Mua thịt : 57000 đồng
+ Mua rau : 15000 đồng
+Còn lại : .......... đồng ? - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận 
-GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và và hoàn thành bài tập vào phiếu 
làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. bài tập nhóm.
 Giải:
 Mẹ mua thịt và rau hết số tiền là:
 57000+15000 = 72000 ( đồng)
 Mẹ còn lại số tiền là:
 100000 – 72000 = 28000 ( đồng)
 Đáp số: 28000 đồng
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn 
nhau. - HS ghi lại bài giải vào vở.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về tính - HS chơi các nhân.
nhẩm trong phạm vi 100000. + Ai nhanh, đúng được khen.
+ 6000 + 3000 – 1000 = + 6000 + 3000 – 1000 = 8000
+ 8000 – ( 4500 -1500) = + 8000 – ( 4500 -1500) =5000
+ 3000 – 2000 + 5000 = + 3000 – 2000 + 5000 = 6000
+ 7000 – 4000 – 3000 = + 7000 – 4000 – 3000 = 0
+ 2000 + 6000 + 2000 = + 2000 + 6000 + 1000 = 9000
+ ( 6500 - 2500) – 4000 = + ( 6500 - 2500) – 4000 = 0
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
 ----------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 103: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (TT) 
 Trang 108
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ.
 - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính nhẩm: 20000 + 30000 = ? + 20000 + 30000 = 50000
+ Câu 2: Tính nhẩm: 60000 - 50000 = ? + 60000 - 50000 =10000
+ Câu 3: Tính nhẩm: 40000 x 2 = ? + 40000 x 2= 80000
+ Câu 4: Tính nhẩm: 90000 : 3 = ? + 90000 : 3 = 30000
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính cộng,trừ, 
chia.
+ Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
Bài 4. (Làm việc nhóm 2)
Trong một thư viện có 2638 quyển sách viết 
bằng tiếng Việt. Số sách viết bằng tiếng Việt 
nhiều hơn viết bằng tiếng nước ngoài là 705 
quyển. Hỏi trong thư viện có tất cả bao nhiêu 
quyển sách viết bằng tiếng Việt và tiếng nước 
ngoài? + 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + HS cùng tóm tắt với GV.
- GV và HS cùng tóm tắt : + Các nhóm làm bài vào phiếu 
+Sách viết bằng tiếng Việt: 2638 quyển . học tập:
+ Sách viết bằng tiếng Việt Giải:
nhiều hơn: 705 quyển. Có số quyển sách viết bằng 
+ Có tất cả :...... quyển ? tiếng nước ngoài là:
 2638 – 705 = 1933 (quyển)
 Có tất cả số quyển sách viết 
 bằng tiếng Việt và tiếng nước 
 ngoài là:
 2638 + 1933 = 4571( quyển)
 Đáp số : 4571 quyển
- GV Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 6. (Làm việc nhóm 4)
May mỗi bộ quần áo vừa hết 3 m vải. Hỏi nếu 
một công ty may có 10250 m vải thì may được 
nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như thế và 
còn thừa mấy mét vải? + 1 HS Đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. + HS cùng tóm tắt bài toán với 
- GV cùng HS tóm tắt: GV.
+ 3m : 1 bộ
+10250 m : ...... bộ và .....m vải? - HS làm việc nhóm 4. Thảo 
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm luận và hoàn thành bài tập vào 
bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. phiếu bài tập nhóm.
 Giải:
 Ta thực hiện phép chia : 
 10250 : 3 = 3416( dư 2)
 Vậy 10250m vải may được 
 3146 bộ quần áo và thừa 2 m 
 vải.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
 Đáp số: 3416 bộ quần áo và 
 thừa 2 m vải.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS ghi lại bài giải vào vở.
Bài 7: (Làm việc cá nhân).
Mèo Vạc là một huyện vùng cao của tỉnh Hà 
Giang.Huyện Mèo Vạc có nhiều phong tục tập 
quán văn hóa truyền thống và nhiều cảnh quan 
thiên nhiên hùng vĩ như dãy núi đá tại mèo, 
đỉnh Mã Pì Lèng,...Tính đến ngày 01 tháng 4 
năm 2019, dân số của huyện 
Mèo Vạc là 86071 người.
Em hãy làm tròn số dân của 
huyện Mèo Vạc tính đến 
ngày 01 tháng 4 năm 2019 
 + 1 HS nêu tình huống
đến hàng nghìn.
 + 2-3 HS chia sẻ
- GV yêu cầu HS nêu tình huống
- GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của + HS trả lời: Làm tròn số dân 
mình xung quanh tình huống? của huyện Mèo Vạc tính đến 
-GV cho HS làm và trả lời ngày 01 tháng 4 năm 2019 đến 
 hàng nghìn là 86000
 + Hs nhận xét
-GV mời HS khác nhận xét
 + Số tròn nghìn là số có 3 chữ 
- Gv nhận xét , tuyên dương
 số hàng trăm , hàng chục hàng 
- Thế nào là số tròn nghìn?
 đơn vị đều là chữ số 0.
 +Các số hàng trăm , hàng chục, 
-Cách làm số tròn nghìn? hàng đơn vị là số 0
 +HS lắng nghe
- Gv nhận xét , tuyên dương,nhắc lại
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu Việt Nam”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
theo nhóm 4, chọn nhanh kết quả: trả lời đúng thời gian và kết quả 
 sẽ được khen, thưởng. Trả lời 
 sai thì nhóm khác được thay thế.
+ Số tròn nghìn: 100, 1000,1200, 1650 + Số tròn nghìn:1000
+ Số tròn nghìn:9870, 5000,4500,6745 + Số tròn nghìn:5000
+ Số tròn nghìn:86000, 7900,6890,4708 + Số tròn nghìn: 86000
+ Số tròn nghìn bé hơn 5555 là: + Số tròn nghìn bé hơn 5555 là:
 1000,2000,3000,4000,5000
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 
nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
 ------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 104:ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1)
 Trang 109
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, nhận biết trung điểm của 
đoạn thẳng, hình tròn, tâm, đường kính, bán kính; xem đồng hồ.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng, 
giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động Khởi động:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn mấy giờ?”để khởi 
 động bài học.
 - GV phổ biến luật chơi và cách chơi sau đó mời - Mỗi cặp 2 HS tham gia chơi
 một số cặp tham gia chơi
 + HS 1 quay kim giờ chỉ và kim phút sau đó hỏi: + HS 2 : 8 giờ 20 phút
 ? Đố bạn mấy giờ?
 + HS 2 quay kim giờ chỉ và kim phút sau đó hỏi: + HS 1 : 9 giờ kém 15 phút
 ? Đố bạn mấy giờ?
 - Tương tự như vậy với các cặp còn lại
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động thực hành, luyện tập:
 -Mục tiêu:
 +Ôn tập kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, nhận biết trung điểm của 
 đoạn thẳng, hình tròn, tâm, đường kính, bán kính; xem đồng hồ.
 + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 - Cách tiến hành:
 Bài 1. Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng 
 BC, CD và DE (Làm việc cá nhân)
 - GV cho HS quan sát hình vẽ gọi lên bảng chỉ 
 và trả lời miệng.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
 - HS quan sát hình vẽ, chỉ và đọc 
 tên trung điểm của các đoạn thẳng 
 BC, CD và DE và giải thích cách 
 nhận biết điểm đó là trung điểm 
 của đoạn thẳng.
 + Q là trung điểm của đoạn thẳng 
 BC vì Q là điểm ở giữa hai điểm B 
 và C ; QB = QC.
 + N là trung điểm của đoạn thẳng 
 CD vì N là điểm ở giữa hai điểm C 
 và D ; NC = ND.
 + M là trung điểm của đoạn thẳng 
- GV mời HS khác nhận xét. DE vì M là điểm ở giữa hai điểm 
- GV nhận xét, tuyên dương. D và E ; MD = ME 
 + HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Cho các hình vẽ sau: (Làm việc theo 
nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
 + 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi.
 + HS nêu tên hình và các đỉnh , 
 cạnh, góc có trong mỗi hình đồng 
 thời thao tác với ê ke nói cho bạn 
 nghe cách dùng ê ke để kiểm tra 
 góc vuông. 
-GV mời 1 vài nhóm lên trả lời, mỗi nhóm nêu 1 -HS trả lời:
hình: + Hình tam giác MNP có: 
+ Hình tứ giác ABCD có: - 3 đỉnh là : M, N, P
- 4 đỉnh là : A, B, C, D - 3 cạnh là MN, MP, NP
- 4 cạnh là AB, BC, CD, AD. - 3 góc là: góc đỉnh M, cạnh MN, 
- 4 góc là: góc đỉnh A, cạnh AB, AD ; góc đỉnh MP ; góc đỉnh P, cạnh PN, PM; 
B, cạnh BA, BC; góc đỉnh C, cạnh CB, CD; góc góc đỉnh N, cạnh NM, NP.
đỉnh D, cạnh DA, DC. + Hình tứ giác GHIK có: 
 - 4 đỉnh là : G, H, I, K
 - 4 cạnh là: GH, HI, IK, KG.
 - 4 góc là: góc đỉnh G, cạnh GH, 
 GK; góc đỉnh H, cạnh HG, HI; 
 góc đỉnh I, cạnh IH, IK; góc đỉnh 
 K, cạnh KI, KG.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
- GV nhận xét chung các nhóm, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV yêu cầu một vài nhóm kiểm tra bằng êke và 
nêu tên các góc vuông trong từng hình. - Các nhóm thực hiện, nhận xét.
-GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3. Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng 
(Làm việc cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài.
- GV cho học sinh quan sát hình vẽ và chọn đáp 
án đúng, giải thích cách chọn. GV gợi ý để học 
sinh chỉ ra tâm, đường kính, bán kính của hình 
tròn trong bài.
- Gọi HS trả lời - HS quan sát hình vẽ, chọn đáp 
 án đúng : đáp án C. OA, OB, OC
- Gọi 1 HS khác giải thích cách bạn làm. - HS giải thích cách chọn: vì đây là 
 hình tròn tâm O, có các bán kính 
- GV nhận xét, tuyên dương. OA, OB, OC.
Bài 4. Mỗi đồng hồ tương ứng với cách đọc 
nào ( Tổ chức trò chơi)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
 -HS lắng nghe
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi
 - 3 đội, mỗi đội 2 HS lên chơi, HS 
- GV chia lớp làm 3 đội, mỗi đội cử hai HS lên 
 khác quan sát, nhận xét.
chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, dặn dò -HS lắng nghe.
chuẩn bị bài sau.
 ----------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
 TOÁN
 Bài 104:ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2)
 Trang 109
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng nhận biết một số yếu tố cơ bản như đỉnh, cạnh, mặt của khối 
lập phương, khối hình hộp chữ nhật, xem đồng hồ.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng, 
giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động Khởi động:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn?”để khởi 
 động bài học.
 - GV phổ biến luật chơi và cách chơi sau đó mời - 3 HS tham gia chơi
 một số HS tham gia chơi
 - Gọi 1 HS giỏi lên điều hành trò chơi.
 - GVđưa đề bài trên màn hình. - HS đọc đề bài.
 Câu 1: Một hình chữ nhật có chiều dài là 15 m - HS ghi nhanh đáp án ra bảng 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
và chiều rộng là 10 m. Vậy chu vi hình chữ nhật con:
đó là: + Câu 1: C. 50 m
A. 25 m B. 150 m C. 50 m D.27 m
+ Câu 2: Một hình vuông có cạnh là 25 mm. Vậy 
chu vi của hình đó là: + Câu 2: Một hình vuông có cạnh 
A. 100cm B. 10 dm C. 1 dm D. 10 mm là 25 mm. Vậy chu vi của hình đó 
- HS điều hành trò chơi hỏi cách thực hiện. là: C. 1dm 
 - HS nêu cách tính: Tìm chu vi 
 hình chữ nhật -> Tìm mối quan hệ 
 giữa mi-li-mét và các đơn vị: 
 xăng- ti-mét, đề-xi-mét, mét – đổi 
 đơn vị -> Tìm đáp án phù hợp
 - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập:
-Mục tiêu:
 +Ôn tập kĩ năng nhận biết một số yếu tố cơ bản như đỉnh, cạnh, mặt của khối lập 
phương, khối hình hộp chữ nhật, xem đồng hồ.
 + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. Chọn chữ đặt trước đáp án đúng (Làm 
việc cả lớp)
- GV cho HS quan sát hình vẽ và yêu cầu học - HS quan sát hình vẽ, chỉ và đọc 
sinh nêu tên của hai khối hình. tên : khối hình hộp chữ nhật và 
 khối hình lập phương.
-GV gọi 1 HS lên điều hành bài tập - 1HS giỏi lên điều hành.
 - Cả lớp lấy bảng ghi vào bảng đáp 
 án đúng của từng câu hỏi a,b,c và 
 giải thích cách chọn.
 a, C. 8 đỉnh
 b. B. 6 mặt
 c. D. 12 cạnh
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt.
- GV cho HS nêu lại đặc điểm của khối hình hộp - HS trả lời:
chữ nhật, khối lập phương ( mấy đỉnh, mấy mặt, + Khối hình hộp chữ nhật có: 8 
mấy cạnh, mặt là hình gì?) đỉnh, 6 mặt, 12 cạnh, mặt là các 
 hình chữ nhật.
 + Khối lập phương có: 8 đỉnh, 6 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
 mặt, 12 cạnh, mặt là các hình 
 vuông.
 - HS nhận xét
-GV nhận xét, kết luận
 - 1 vài HS đọc lại kết luận 
Bài 6: (Làm việc theo nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài: Người ta muốn + 1 HS đọc đề bài.
làm hàng rào một cái sân hình chữ nhật có 
kích thước như hình vẽ sau:
 + HS trả lời:
- GV đưa ra câu hỏi : - Bài toán cho biết: Một cái sân 
? Bài toán cho biết gì? hình chữ nhật có chiều dài 100 m, 
 chiều rộng 50 m; chiều rộng cổng 
 3m.
? Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi: Cần phải rào bao 
 nhiêu mét?
- GV và HS cùng tóm tắt : - HS tóm tắt
 Tóm tắt:
 1 cái sân hình chữ nhật có:
 Chiều dài : 100 m
 Chiều rộng : 50 m
 Cổng rộng: 3 m
 Cần phải rào :... m? -Các nhóm cùng thực hiện
-GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi rồi giải vào Bài giải:
phiếu học tập. Chu vi cái sân hình chữ nhật là:
 ( 100 + 50) x 2 = 300 ( m)
 Người ta cần phải rào số mét là:
 300 – 3 = 270 (m)
 Đáp số: 270 m
-GV mời 1 vài nhóm trình bày kết quả - HS trình bày bài giải, HS nêu 
 cách giải
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
-GV có thể cho HS nêu lại cách tính chu vi hình 
chữ nhật.
3. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
+ Bài 7: ( Làm việc cả lớp)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài: -HS đọc tình huống
Minh Ánh bắt đầu tập đàn lúc 9 giờ kém 10 
phút và tập đàn trong 45 phút. Hỏi Minh Ánh 
tập đàn xong lúc mấy giờ?
 -HS suy nghĩ trả lời
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra lập luận xem 
Minh Ánh tập đàn xong lúc mấy giờ? -Một vài học sinh trình bày: Minh 
-GV gọi một số học sinh trình bày, giải thích Ánh bắt đầu tập đàn lúc 9 giờ kém 
cách làm. 10 phút và tập đàn trong 45 phút. 
 Như vậy Minh Ánh tập đàn xong 
 lúc 9 giờ 35 phút hay 10 giờ kém 
 25 phút.
 -HS có thể giải thích cách làm: Từ 
 9 giờ kém 10 phút đến 9 giờ là 10 
 phút, từ 9 giờ đến 9 giờ 35 phút là 
 35 phút ( vì 10 phút + 35 phút = 45 
 phút)
 -HS nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương
* Củng cố - dặn dò.
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời
- Qua bài học hôm nay các em đã ôn tập được 
những kiến thức gì?
? Có điều gì em cần thầy/ cô chia sẻ thêm 
không?
 -HS lắng nghe.
- Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, dặn dò 
chuẩn bị bài sau.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
 TOÁN
 Bài 105: ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT 
 Trang 111
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập, củng cố cách kĩ năng kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận 
xét thông tin trên biểu đồ tranh; bảng số liệu thống kê; mô tả được các khả năng xảy 
ra của một hoạt động trò chơi ngẫu nhiên đơn giản.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Một số thẻ giống nhau có hình con vật như trong BT4.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Giúp HS ôn lại các kiến thức về thống kê và xác suất.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi:” Nhiệm vụ bí mật” - HS tham gia trò chơi
+ GV phổ biến luật chơi: HS nhặt ngẫu nhiênmột HS lắng nghe
tờ giấy hoặc một phong bì ghi nhiệm vụ bí mật. 
HS mở nhiệm vụ, có thể trả lời hoặc mời một vài 
bạn khác trả lời.
 + Trả lời:
+ Câu 1: Khi đếm số lượng, chúng ta thường 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
dùng cách nào để ghi lại kết quả?
? Em có nghĩ rằng kiểm đếm cần thiết cho cuộc 
sống của con người không? + Trả lời
+ Câu 2: Bảng số liệu thóng kê cho chúng ta biết 
 - HS lắng nghe.
điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
 Ôn tập, củng cố cách kĩ năng kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và 
nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh; bảng số liệu thống kê; mô tả được các khả 
năng xảy ra của một hoạt động trò chơi ngẫu nhiên đơn giản.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc nhóm 2)
-GV cho HS quan sát bảng ghi kết quả kiểm đếm + HS quan sát và trả lời câu hỏi.
từng loại đồ uống giải khát đã bán trong ngày của 
một của hàng
 + HS trả lời
- Cửa hàng đã bán được bao nhiêu cốc nước mía?
-Đồ uống loại nào cửa hàng đã bán được 11 cốc + HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương. + HS nêu ý kiến
? Theo con kiểm đếm có cần thiết cho cuộc sống 
của con người không?
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu đề bài.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của 
a.Quan sát biểu đồ tranh nói cho các bạn nghe bài toán.
thông tin em biết được từ biểu đồ - HS chia nhóm 4nói cho các 
 bạn nghe thông tin mình biết 
 được từ biểu đồ
 -HS quan sát biểu đồ và trả lời 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
 câu hỏi
 + Cửa hàng đã bán được 18 
 thùng sơn màu trắng.
 + Cửa hàng đã bán được 9 
 thùng sơn màu đỏ.
 + Cửa hàng đã bán được số 
 lượng thùng sơn màu xanh và 
b.GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và trả lời câu 
 màu vàng bằng nhau là 12 
hỏi:
 thùng.
+ Cửa hàng đã bán được bao nhiêu thùng sơn màu 
 + Cửa hàng đã bán được tất cả 
trắng?
 52 thùng sơn
+ Cửa hàng đã bán được 9 thùng sơn màu gì?
 + HS khác nhận xét, bổ sung
+ Cửa hàng đã bán được số lượng thùng sơn bằng 
nhau ở những màu nào? - HS quan sát bảng số liệu và trả 
 lời câu hỏi.
+ Cửa hàng đã bán được tất cả bao nhiêu thùng 
sơn?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc nhóm 2) + Có 7 người đến khám răng 
- GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu thống kê trong ngày thứ Hai.
số người đến khám răng tại một phòng khám nha + Số người đến khám răng trong 
khoa các ngày trong tuần và trả lời câu hỏi. . ngày Chủ nhật nhiều hơn trong 
 ngày thứ Hai là 7 người.
 +Thứ Năm chỉ có 2 người đến 
 khám răng.
 + Có 45 người đến khám răng 
a. Có bao nhiêu người đến khám răng trong ngày 
 trong ngày cả tuần.
thứ Hai?
 - HS nhận xét, bổ sung.
b. Số người đến khám răng trong ngày Chủ nhật 
nhiều hơn trong ngày thứ Hai là bao nhiêu người?
c. Ngày nào chỉ có 2 người đến khám răng?
d.Có bao nhiêu người đến khám răng trong ngày 
cả tuần?
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4.
- HS quan sát tranh và nói trên hình vẽ có những HS làm theo hướng dẫn, yêu 
thẻ in hình con vật nào, nếu trộn các thẻ và rút cầu của GV
ngẫu nhiên một thẻ, HS dự đoán xem thẻ rút ra in 
hình con vật nào. Sau đó, HS sử dụng các từ 
“chắc chắn”, “có thể”, “không thể” để mô tả cho 
khả năng rút ra được chiếc thẻ có hình chú thỏ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò:
? Tên bài? Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập 
 - HS nêu
được kiến thức gì?
? Để nắm chắc kiến thức đó, em nhắn bạn điều 
gì? Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm 
không?
Nhận xét, tuyên dương, đánh giá tiết học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_34_nam_hoc_2022_2023_pham_dinh_huan.docx