Giáo án Toán 3 - Tuần 6, Bài 16-18

docx 17 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 6, Bài 16-18", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 6
 TOÁN
 Bài16: ÔN TẬP VỀ PHÉP CHIA, BẢNG CHIA 2, BẢNG CHIA 5 (1 Tiết)
 Trang 36, 37
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5.
 - Làm quen với giải bài toán về phép chia.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Vận dụng được các phép tính đã học vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 2 x 3
nhân 2, bảng nhân 5 đã học, yêu cầu 1 bạn khác + HS2: Nêu kết quả: bằng 6....
nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu: Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5. -Cách tiến hành:
Bài 1. Nêu phép chia thích hợp ứng với mỗi 
tranh vẽ (Làm việc cá nhân)
-GV cho HS quan sát tranh vẽ, sau đó nêu phép - HS quan sát tranh vẽ và nêu 
tính ứng với mỗi tranh a/b: phép tính:
 + Có 16 quả trứng, chia đều 
 vào 2 hộp. Vậy mỗi hộp có:
 16 : 2 = 8 quả trứng.
 + Có 20 quả bóng, chia đều 
 vào 5 hộp. Vậy mỗi hộp có:
 20 : 5 = 4 quả bóng.
- GV mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. + HS theo dõi.
Bài 2: Quan sát tranh, nêu các phép tính thích 
hợp: (Làm việc cả lớp)
- GV yêu cầu 1 HS nêu đề bài.
 - 1 HS nêu đề bài.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu phép nhân - HS quan sát tranh,trả lời:
thích hợp. 2 x 5 = 10
- Từ phép nhân đã nêu, hãy nêu hai phép chia - 2-3 HS nêu:
tương ứng. 10 : 2 = 5
 10 : 5 = 2
- GV gọi một số HS nhận xét. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
Bài 3. Tính nhẩm (Làm việc cả lớp)
 18:2 14 : 2 30 : 5 50 : 5
 10:2 20 : 2 10 : 5 35 : 5
 4:2 2: 2 25 : 5 45 : 5
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
 - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tính nhẩm, viết kết quả vào vở, - HS thực hiện.
đổi chéo vở với bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả.
- Gọi 1 số HS chữa bài. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Bài toán 
- GV cho HS quan sát bài toán mẫu. - HS quan sát bài toán mẫu.
- Gọi 1 HS đọc bài toán mẫu. - 1 HS đọc bài toán mẫu.
- GV cùng HS trao đổi về dạng bài toán, cách giải - Đối với dạng bài toán liên 
bài toán liên quan đến ý nghĩa của phép chia. quan đến ý nghĩa của phép 
=> Rút ra nhận xét về cách giải bài toán (thực hiện chia => Thực hiện phép tính 
phép chia), đồng thời hướng dẫn HS cách trình bày chia (:).
bài giải của dạng toán trên.
- GV gọi 1 HS đọc bài toán phần sau. - 1 HS đọc bài toán.
Bài toán: Đoàn tham quan có 15 người được chia 
thành các nhóm, mỗi nhóm 5 người. Hỏi đoàn tham 
quan đó đã được chia thành mấy nhóm?
- Bài toán cho biết gì? - 1 HS nêu.
- Bài toán hỏi gì?
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, hãy - HS thảo luận nhóm đôi để 
trình bày cách giải bài toán trên. đưa ra cách giải.
- GV mời một số nhóm trình bày và chốt cách làm. - HS thực hiện.
- Yêu cầu HS thực hiện bài toán trên vào vở. Bài giải
- GV hướng dẫn HS còn lúng túng. Đoàn tham quan đó được chia 
 thành số nhóm là:
 15 : 5 = 3 (nhóm)
 Đáp số: 3 nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. * Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài Bảng chia 3.
 Bài 17: BẢNG CHIA 3 (tiết 1) - Trang 38
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập được bảng 
chia 3.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 3 để tính nhẩm.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập.
 - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 3 chấm tròn).
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 3 x 2= 6
nhân 3 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia + HS2: Nêu phép chia:
tương ứng. 6 : 3 = 2
 6 : 2 = 3
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập được 
bảng chia 3.
- Cách tiến hành:
a. Đặt vấn đề
- GV viết lên bảng phép tính: 12 : 3 = ? - HS quan sát.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả - HS thảo luận.
của phép chia trên.
- GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách tìm - Đại diện nhóm chia sẻ.
kết quả của phép chia trên. Cách 1: Lấy 12 chấm tròn, 
 chia đều thành 3 phần, mỗi 
 phần có 4 chấm tròn.
 Cách 2: Dựa vào phép nhân:
 3 x 4 = 12, suy ra 12 : 3 = 4
- GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung - Các nhóm khác nhận xét.
(nếu có).
- GV chốt lại cách làm. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
b. Thành lập Bảng chia 3
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu học - HS chia nhóm theo sự phân 
tập cho các nhóm. công của GV.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của - HS thảo luận, tìm kết quả 
các phép tính trong Bảng chia 3 rồi điền kết quả của các phép tính, sau đó hoàn 
vào phiếu học tập. thiện phiếu học tập.
- Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả 3 : 3 = 1 18 : 3 = 6
thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. 6 : 3 = 2 21 : 3 = 7
 9 : 3 = 3 24 : 3 = 8
 12 : 3 = 4 27 : 3 = 9
 15 : 3 = 5 30 : 3 = 10
- GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu Bảng chia 3 và cho HS đọc đồng 
 - HS theo dõi, thực hiện.
thanh theo nhóm/ cả lớp.
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để trả lời kết quả - HS chơi trò chơi.
của các phép tính trong Bảng chia 3.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: HS biết vận dụng Bảng chia 3 vào Tính nhẩm.
-Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm(Làm việc theo cặp) 6 : 3 15 : 3 30 : 3
 9 : 33 : 327 : 3
 12 : 321 : 3 18 : 3 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép chia 
 6 : 3 = 2 15 : 3 = 5 ...
vào vở (có thể sử dụng bảng chia 3 để tìm kết quả).
 9 : 3 = 3 3 : 3 = 1 ...
 12 : 3 = 4 21 : 3 = 7 ...
- Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu - HS đổi vở, hoạt động nhóm 
hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương đôi.
ứng với mỗi phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
Trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV trình chiếu trò chơi vàphổ biến luật chơi. - HS quan sát, lắng nghe GV 
Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương ứng. Mỗi phổ biến luật chơi.
HS sẽ lựa chọn 1 ô cửa và thực hiện nhiệm vụ sau 
mỗi ô cửa.
 - HS chơi trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố bảng 
chia 3.
 - HS theo dõi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn bài. Bài 17: BẢNG CHIA 3 (tiết 2) - Trang 38, 39
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS ghi nhớ được bảng chia 3 , vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 3 để giải quyết 
một số bài toán liên quan đến thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ phép tính và thẻ kết quả 
(BT3).
 - Bảng con, vở ghi, đồ dùng học tập.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi - HS tham gia trò chơi.
động bài học, GV sẽ đưa ra các câu hỏi liên quan 
đến Bảng chia 3, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời 
A/B/C/D. HS chọn đáp án vào bảng con. 
 - HS lắng nghe.
- GV chiếu đáp án, nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu: HS biết vận dụng Bảng chia 3 để giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tiễn.
- Cách tiến hành: Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp)
 3 x 5 3 x 6 3 x 8
 15 : 3 18 : 3 24 : 3
 15 : 5 18 : 6 24 : 8
 - 1 HS đọc yêu cầu: Tính.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS nêu:
- Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương 
 + Tìm kết quả của phép nhân: 
ứng ở cột 1 ta làm như thế nào? 
 Lấy 5 tấm thẻ, mỗi tấm có 3 
 chấm tròn. Ta có tất cả 15 
 chấm tròn.
 Vậy: 3 x 5 = 15
 + Tìm kết quả của phép chia ta 
 có thể tiến hành bằng 2 cách:
 Cách 1: Lấy 15 chấm tròn, 
 chia đều thành 3 phần, mỗi 
 phần có 5 chấm tròn.
 Vậy: 15 : 3 = 5
 Cách 2: Dựa vào phép nhân:
 3 x 5 = 15, suy ra 15 : 3 = 5,...
 - HS thảo luận theo cặp.
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, thảo luận 
cách tìm kết quả ở cột 2 và cột 3 tương tự như cách 
tiến hành ở cột 1. - Một số nhóm trình bày.
- GV mời một số nhóm trình bày trước lớp, đặt câu 
hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương 
ứng với mỗi phép tính.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi.
Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính:
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh tay hơn”
GV chia lớp thành các nhóm (6HS/nhóm), mỗi - HS chia nhóm theo sự phân 
nhóm sẽ được phát các thẻ phép tính và thẻ kết quả. công của GV, chú ý nghe GV 
Các nhóm sẽ thảo luận, đại diện nhóm gắn thẻ phép phổ biến luật chơi.
tính với thẻ kết quả cho phù hợp. Nhóm nào thực 
hiện nhanh nhất và chính xác nhất thì nhóm đó 
chiến thắng.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Mời đại diện các nhóm trình bày cách làm trước - HS chơi trò chơi.
lớp. - Đại diện nhóm trình bày, các 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 Đáp án:
 30kg : 3 = 10kg
 15kg : 3 = 5kg
 27 l : 3 = 9 l
 12l : 3 = 4l
 21mm : 3 = 7 mm
- GV chữa bài, lưu ý HS cách ghi kết quả khi chia 9mm : 3 = 3mm
các số có kèm đơn vị đo (ghi đơn vị đo sau kết quả) - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
Bài toán: Nhím con giúp mẹ mang 18 quả táo về 
nhà. Mỗi chuyến nhím con mang được 3 quả táo. 
Hỏi nhím con phải đi mấy chuyến để mang hết số 
táo về nhà?
- GV gọi 1 HS đọc bài toán. - 1 HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì? - 2 HS nêu.
- Bài toán hỏi gì?
- Em hãy nêu cách làm bài toán? - Để biết nhím con phải đi 
 mấy chuyến để mang hết số 
 táo về nhà, ta thực hiện phép 
 chia. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên bảng Bài giải
trình bày bài giải. Nhím con phải đi số chuyến 
 để mang hết số táo về nhà là:
 18 : 3 = 6 (chuyến)
 Đáp số: 6 chuyến.
 - HS khác nhận xét.
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có).
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng 
phép chia trong bảng chia 3 (Làm việc nhóm 
đôi)
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS thực hiện.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, nói cho bạn nghe về tình 
huống mình đã gặp trong thực tế cuộc sống có sử 
dụng bảng chia 3. - HS trình bày.
- Mời 1 số HS trình bày trước lớp. VD: An có 12 cái kẹo đem 
 chia đều cho các bạn. Mỗi bạn 
 được chia 3 cái kẹo. Hỏi số 
 kẹo của An chia được cho bao 
 nhiêu bạn?
 ...
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi, nhận xét.
* Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bảng chia 3, tìm một số tình 
huống thực tế liên quan đến bảng chia 3 đã học. Bài 18: BẢNG CHIA 4 (tiết 1) - Trang 40
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 4 và thành lập được bảng 
chia 4.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 4 để tính nhẩm.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập.
 - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn).
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 4 x 2= 8
nhân 4 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia + HS2: Nêu phép chia:
tương ứng. 8 : 4 = 2
 8 : 2 = 4
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 4 và thành lập được 
bảng chia 4.
- Cách tiến hành: a. Đặt vấn đề
- GV viết lên bảng phép tính: 8 : 4 = ? - HS quan sát.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả - HS thảo luận.
của phép chia trên.
- GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách tìm - Đại diện nhóm chia sẻ.
kết quả của phép chia trên. Cách 1: Lấy 8 chấm tròn, chia 
 đều thành các phần, mỗi phần 
 có4chấm tròn, chia được 2 
 phần. Vậy 8: 4 = 2.
 Cách 2: Dựa vào phép nhân:
 4 x 2 = 8, suy ra 8 : 4 = 2
 - Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung 
(nếu có).
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV chốt lại cách làm.
b. Thành lập Bảng chia 4 - HS chia nhóm theo sự phân 
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu học công của GV.
tập cho các nhóm. - HS thảo luận, tìm kết quả 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của của các phép tính, sau đó hoàn 
các phép tính trong Bảng chia 4 rồi điền kết quả thiện phiếu học tập.
vào phiếu học tập. 4 : 4 = 1 24 : 4 = 6
- Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả 8 : 4 = 2 28 : 4 = 7
thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. 12 : 4 = 3 32 : 4 = 8
 16 : 4 = 4 36 : 4 = 9
 20 : 4 = 5 40 : 4 = 10
- GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu Bảng chia 4 và cho HS đọc đồng - HS theo dõi, thực hiện.
thanh theo nhóm/ cả lớp để ghi nhớ.
 - HS chơi trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để trả lời kết quả 
của các phép tính trong Bảng chia 4.
 - HS theo dõi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: HS biết vận dụng Bảng chia 4 vào Tính nhẩm.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc theo cặp)
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
 16 : 4 32 : 4 40 : 4
 8 : 4 28 : 4 24 : 4 20 : 4 4 : 4 36 : 4 - HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép chia 16 : 4 = 4 32 : 4 = 8 ...
vào vở (có thể sử dụng bảng chia 4 để tìm kết quả). 8 : 4 = 228 : 4 = 7 ...
 20 : 4 = 5 4 : 4 = 1 ...
- Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu - HS đổi vở, hoạt động nhóm 
hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương đôi.
ứng với mỗi phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
Trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV trình chiếu trò chơi và phổ biến luật chơi. - HS quan sát, lắng nghe GV 
Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương ứng. Mỗi phổ biến luật chơi.
HS sẽ lựa chọn 1 ô cửa và thực hiện nhiệm vụ sau 
mỗi ô cửa.
 - HS chơi trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố bảng 
chia 4.
 - HS theo dõi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài.
 Bài 18: BẢNG CHIA 4 (tiết 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS ghi nhớ được bảng chia 4 , vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 4 để giải quyết 
một số bài toán liên quan đến thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 - Bảng con, vở ghi, đồ dùng học tập.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi - HS tham gia trò chơi.
động bài học, GV sẽ đưa ra các câu hỏi liên quan 
đến Bảng chia 4, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời 
A/B/C/D. HS chọn đáp án vào bảng con. 
 - HS lắng nghe.
- GV chiếu đáp án, nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu: HS biết vận dụng Bảng chia 4 để giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp)
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu: Tính.
a) 4 x 5 4 x 6 4 x 9
 20 : 4 24 : 4 36 : 4
 20 : 5 24 : 6 36 : 9
b) 12kg : 4 28mm : 4 40 l : 4
- Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương - HS nêu: 
ứng ở cột 1 phần a) ta làm như thế nào? + Tìm kết quả của phép nhân: 
 Lấy 5 tấm thẻ, mỗi tấm có 
 4chấm tròn. Ta có tất cả 20 
 chấm tròn.
 Vậy: 4 x 5 = 20 + Tìm kết quả của phép chia ta 
 có thể tiến hành bằng 2 cách:
 Cách 1: Lấy 20 chấm tròn, 
 chia đều thành 4 phần, mỗi 
 phần có 5 chấm tròn.
 Vậy: 20 : 4 = 5
 Cách 2: Dựa vào phép nhân:
 4 x 5 = 20 suy ra 20 : 4 = 5,...
 - HS theo dõi.
- Cột 2 và cột 3 phần a) tương tự như cách tiến 
hành ở cột 1. - HS thực hiện theo hướng dẫn 
- Phần b) : GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia của GV, lưu ý đơn vị đo.
với các số có đơn vị đo đã học. - HSlàm bài, kiểm tra kết quả 
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào vở. Đổi vở của bạn.
cho bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả. - HS theo dõi.
- GV cùng HS chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?
- GV cho HS quan sát tranh phần a). - HS quan sát tranh.
- GV gọi 1 HS đọc bài toán. - 1 HS đọc bài toán.
- GV lưu ý cho HS: Đây là bài toán liên quan đến - HS ghi nhớ.
phép chia các thành phần đều nhau (chia đều).
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, suy nghĩ và - HS thảo luận, làm bài.
trao đổi về cách thực hiện bài toán. Có 24 quả cam, xếp đều vào 4 
- Gọi đại diện của các nhóm nêu kết quả của phép túi. Mỗi túi có 6 quả cam. Ta 
chia và câu trả lời của bài toán. có phép chia24 : 4 = 6.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét.
- GV chữa bài, chốt cách làm. - HS theo dõi.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài tương tự phần a)
 Có 12 hàng ghế, xếp mỗi hàng 
 4 chiếc ghế. Số ghế đó đủ xếp 
 thành 3 hàng. Ta có phép chia 
 12 : 4 = 3.
 - HS ghi nhớ.
- Cách tiến hành ở phần b) tương tự như phần a).
Lưu ý HS: Phần b) là bài toán liên quan đến phép 
chia theo nhóm.
- GV chốt lại cách làm BT3.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
Bài toán: Bác sĩ đưa cho Nam lọ thuốc có 20 viên. 
Bác dặn Nam mỗi ngày uống 4 viên. Hỏi Nam uống 
hết lọ thuốc đó trong mấy ngày?
 - 1 HS đọc bài toán.
 - HS nêu: Bác sĩ đưa cho Nam 
 lọ thuốc có 20 viên. Bác dặn 
 Nam mỗi ngày uống 4 viên.
 - Bài toán hỏi: Hỏi Nam uống 
 hết lọ thuốc đó trong mấy 
- GV gọi 1 HS đọc bài toán. ngày?
- Bài toán cho biết gì? - Để biết Nam uống hết lọ 
 thuốc đó trong mấy ngày, ta 
 thực hiện phép chia.
- Bài toán hỏi gì? Bài giải
 Nam uống hết lọ thuốc đó 
 trong số ngày là:
- Em hãy nêu cách làm bài toán? 20 : 4 = 5 (ngày)
 Đáp số: 5 ngày.
- Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên bảng - HS khác nhận xét.
trình bày bài giải. - HS lắng nghe.
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng 
phép chia trong bảng chia 4 (Làm việc nhóm 
đôi)
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, nói cho bạn nghe về tình 
 - HS thực hiện.
huống mình đã gặp trong thực tế cuộc sống có sử 
dụng bảng chia 4.
- Mời 1 số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày.
 VD: Lớp 3E có 28 học sinh, 
 được chia thành các nhóm, 
 mỗi nhóm 4 học sinh. Hỏi lớp 
 3E được chia thành mấy 
 nhóm? 
 ...
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi, nhận xét.
* Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bảng chia 4, tìm thêm một 
số tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 4.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_6_bai_16_18.docx