Giáo án Toán Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2018-2019

Giáo án Toán Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2018-2019

.Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra học thuộc lòng bảng chia 7. 3.Bài mới:

Giới thiệu bài: Các em đã học bảng chia 7, hôm nay các em làm luyện tập để củng cố cho bài học

Hoạt động: Hướng dẫn học sinh luyện tập

phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, luyện tập thực hành

+Bài 1: Học sinh vận dụng phép tính nhân dể thực hiện phép tính chia.

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài phần a)

- Hỏi: Khi đã biết 7 x 8 = 56 có thể ghi ngay kết quả của 56 : 7 được không vì sao ?

- Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với các trường hợp còn lại.Học sinh đọc từng cặp phép tính trong bài

- Học sinh tự làm tiếp phần b)

+Bài 2:

- Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

+Bài 3: Củng cố phép tính chia.

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tự làm bài

- Hỏi: Tại sao để tìm số nhóm em lại thực hiện phép chia 35 cho 7?

- Giáo viên và cả lớp nhận xét bài làm.

 

doc 11 trang Người đăng hoaithuong212 Lượt xem 555Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 8 Thứ hai ngày 08 tháng 10 năm 2018
Tiết: 36 TOÁN
 LUYỆN TẬP (trang 36)
	 I.Mục đích yêu cầu: 
	- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán.
	- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản.
- Làm các bài tập: 1, 2 (cột 1, 2, 3), 3, 4.
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học.
	II.Chuẩn bị:
 1.Giáo viên: Sách giáo khoa. 
 2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bảng con 
III.Hoạt động lên lớp: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: 
2.Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra học thuộc lòng bảng chia 7. 3.Bài mới: 
­Giới thiệu bài: Các em đã học bảng chia 7, hôm nay các em làm luyện tập để củng cố cho bài học 
­Hoạt động: Hướng dẫn học sinh luyện tập
phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, luyện tập thực hành
+Bài 1: Học sinh vận dụng phép tính nhân dể thực hiện phép tính chia.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài phần a)
- Hỏi: Khi đã biết 7 x 8 = 56 có thể ghi ngay kết quả của 56 : 7 được không vì sao ?
- Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với các trường hợp còn lại.Học sinh đọc từng cặp phép tính trong bài 
- Học sinh tự làm tiếp phần b)
+Bài 2:
- Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu học sinh làm bài 
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
+Bài 3: Củng cố phép tính chia.
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài 
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tự làm bài 
- Hỏi: Tại sao để tìm số nhóm em lại thực hiện phép chia 35 cho 7?
- Giáo viên và cả lớp nhận xét bài làm.
+Bài 4: Củng cố cách tìm một phần mấy của một số.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Hình a: Có tất cả bao nhiêu con mèo?
- Muốn tìm một phần bảy số con mèo có trong hình a,ta phải làm thế nào ?
- Hướng dẫn học sinh khoanh tròn vào 3 con mèo trong hình a
- Tiến hành tương tự với phần b
4.Củng cố : - Giáo viên nhận xét tiết học 
5.Dặn dò: - Bài nhà:Luyện tập thêm về phép chia trong bảng chia 7 
 - Chuẩn bị: Giảm một số đi một số lần 
- 5 HS nêu
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài.
- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp tính miệng. 
- Khi đã biết 7 x 8 = 56 có thể ghi ngay 56 : 7 = 8 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia 
- Học sinh nêu miệng, học sinh ngồi cạnh nhau kiểm tra nhau 
- Học sinh đọc yêu cầu của bài 
- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở
- Thầy giáo chia 35 học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh .Hỏi chia được bao nhiêu nhóm?
 Bài giải 
 Số nhóm chia được là: 
 35 :7 = 5 ( nhóm) 
 Đáp số: 5 nhóm 
- Vì tất cả 35 học sinh, chia đều thành các nhóm mỗi nhóm có 7 học sinh. Như vậy số nhóm chia được bằng tổng số học sinh chia cho số học sinh của một nhóm.
 - Tìm một phần bảy số nào có trong mỗi hình sau
- Hình a có tất cả 21 con mèo 
- Một phần bảy số con mèo trong hình a là 21 : 7 = 3 ( con mèo )
- Học sinh thực hiện cách làm.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Nội dung cần bổ sung:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần: 8 Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2018
Tiết: 37 TOÁN
GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
	I.Mục đích yêu cầu: 
 - Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán.
	- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần.
- Làm các bài tập: 1, 2, 3.
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học.
	II.Chuẩn bị:
 1.Giáo viên: - Sách giáo khoa, 
 2.Học sinh: - Bảng con, vở, SGK
	III.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: 
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nêu lại các bảng chia từ 2 đến 7
3.Bài mới: 
­Giới thiệu bài: Tiết hôm nay, các em tìm hiểu về giảm một số đi nhiều lần.
­Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện giảm một số đi nhiều lần 
- Nêu bài toán:Hàng trên có 6 con gà. Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới. Tính số gà hàng dưới 
- Hàng trên có mấy con gà?
- Số gà hàng dưới như thế nào so với hàng trên?
- Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ:
+ Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên. Chia đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau. Khi giảm số gà hàng trên đi 3 lần thì còn lại mấy phần?
+ Vậy vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng dưới là 1 phần 
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tính số gà hàng dưới
- Tiến hành tương tự với bài toán về vẽ độ dài đoạn thẳng AB và CD
- Vậy muốn giảm một số đi nhều lần ta làm như thế nào? 
­Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành 
phương pháp trực quan, đàm thoại, luyện tập, thực hành	
+Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc cột đầu tiên của bảng.
- Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm như thế nào? 
- Hãy giảm 12 đi 4 lần 
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm tiếp các phần còn lại của bài 
+Bài 2: Gọi học sinh đọc đề phần a
- Mẹ có bao nhiêu quả bưởi?
- Số bưởi còn lại sau khi bán như thế nào so với số bưởi ban đầu?
- Vậy ta vẽ sơ đồ như thế nào? 
+ Thể hiện số bưởi ban đầu là mấy phần bằng nhau? 
+ Khi giảm số bưởi ban đầu đi 4 lần thì còn lại mấy phần?
+ Vậy vẽ số bưởi còn lại là mấy phần bằng nhau? 
- Hãy tính số bưởi còn lại 
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để viết câu trả lời 
- Yêu cầu học sinh trình bày bài giải 
+ Bài tập b:Củng cố thực hiện giảm một số đi nhiều lần.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tự vẽ sơ đồ và trình bày bài giải phần b)
+Bài 3: Củng cố cách tìm giảm một số đi nhiều lần. 
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài 
- Muốn vẽ đoạn thẳng CD và MN ta phải biết được điều gì trước?
- Yêu cầu học sinh tính độ dài đoạn thẳng CD và MN 
- Yêu cầu học sinh vẽ hình 
- Khi muốn giảm một số đi một số lần ta làm như thế nào?
- Khi muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm như thế nào? 
4.Củng cố :- Giáo viên nhận xét tiết học 
5.Dặn dò: - Bài nhà: Luyện tập thêm về giảm một số đi một số lần 
 - Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Cá nhân HS nêu
- Giáo viên nghe giáo viên giới thiệu bài.
- Học sinh quan sát hình minh hoạ, đọc lại đề toán và phân tích đề 
- Hàng trên có 6 con gà 
- Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới 
+ Số gà hàng trên đang là 3 phần, giảm đi 3 lần thì được 1 phần 
 Tóm tắt
 6 con
Hàng trên l------l------l------l
Hàng dưới l------l ? con 
- Số gà hàng dưới là 
 6: 3 = 2 ( con gà )
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần 
- Đọc :Số đã cho ; giảm đi 4 lần ; giảm đi 6 lần
- Muốn giảm một số đi 4 lần ta lấy số đó chia cho 4
- 12 giảm 4 lần là 12 : 4 = 3
- Học sinh làm bài vào nháp,sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm trabài .
- 1 học sinh đọc đề toán
- Mẹ có 40 quả bưởi 
- Số bưởi ban đầu giảm đi 4 lần thì bằng số bưởi còn lại sau khi bán 
- Thể hiện số bưởi ban đầu là 4 phần bằng nhau
- 4 phần giảm đi 4 lần thì còn 1 phần 
+ Là 1 phần 
- 40 : 4 = 10 ( quả )
- Số quả bưởi còn lại là /Còn lại số bưởi là Giải
 Số bưởi còn lại là:
40 : 4 = 10 (quả ) 
 Đáp số:10 quả
- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở 
- Đoạn thẳng AB dài 8 cm 
a)Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài là độ dài của đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần 
b)Vẽ độ dài đoạn thẳng MN có độ dài là độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 đơn vị 
- Ta phải biết độ dài của mỗi đoạn thẳng là bao nhiêu cm
- Độ dài đoạn thẳng CD là 
8 ; 4= 2 ( cm)
- Độ dài đoạn thẳng MN là 
8 – 4 = 2 ( cm )
- Vẽ đoạn thẳng dài 2 cm đặt tên là CD 
- Vẽ đọan thẳng dài 4 cm đặt tên là MN 
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Ta lấy số đó chia cho số lần
- Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Nội dung cần bổ sung:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần: 8 Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2018
Tiết: 38 TOÁN
 LUYỆN TẬP (trang 38)
I.Mục đích yêu cầu: 
 - Biết thực hiện một số gấp lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần và vận dụng giải toán.
 - Làm các bài tập: 1(dòng 2), 2.
 - Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học.
II.Chuẩn bị:
 1.Giáo viên: Sách giáo khoa.
 2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bảng con. 
III.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: 
2.Kiểm tra bài cũ : 
3.Bài mới: 
­Giới thiệu bài: Hôm nay các em tiếp tục củng cố giải toán về dạng gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần và tập vẽ đoạn thẳng cho trước .
­Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập (phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại).
+Bài 1: Củng cố gấp một số lên nhiều lần.
- Viết lên bảng bài mẫu: 
6 gấp 5 lần - - - giảm 6 lần - - - 
- 6 gấp 5 lần bằng bao nhiêu?
- Vậy viết 30 vào ô thứ hai 
- 30 giảm đi 6 lần được mấy? 
- Vậy 5 điền vào ô trống thứ 3 
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp các phần còn lại của bài
+Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề bài phần b (Học sinh thực hiện giảm một số đi nhiều lần)
- Buổi sáng cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
- Số lít dầu buổi chiều bán được như thế nào so với buổi sáng? 
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm được số lít dầu bán được trong buổi chiều ta làm như thế nào? 
- Yêu cầu học sinh tự vẽ sơ đồ và giải bài toán 
- Yêu cầu học sinh tự làm phần b )
4.Củng cố: 
- Giáo viên nhận xét tiết học 
5.Dặn dò: 
 - Bài nhà: Luyện tập thêm về giảm một số đi nhiều lần. 
 - Chuẩn bị bài: Tìm số chia 
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài.
- 6 gấp 5 lần bằng 30. 30 giảm đi 6 lần được 5
- 3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào nháp
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau 
- Một cửa hàng buổi sáng bán được 60 l dầu , số lít dần bán được trong buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng .Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu?
- Buổi sáng cửa hàng bán được 60 lít dầu 
- Số lít dầu bán được buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng 
- Buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
- Ta lấy số lít dầu bán được trong buổi sáng chia cho 3 
 Tóm tắt 
Sáng: l------l------l------l
Chiều: l------l
 Bài giải 
Buổi chiều cửa hàng bán được là 
 60 : 3 = 20 ( lít )
 Đáp số : 20 lít dầu 
- Làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
Nội dung cần bổ sung:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần: 8 Thứ năm ngày 11 tháng 10 năm 2018
Tiết: 39 TOÁN
 TÌM SỐ CHIA 
	I.Mục đích yêu cầu: 
	- Biết tên gọi của các thành phàn trong phép chia.
	- Biết tìm số chia chưa biết. 
- Làm các bài tập: 1, 2.
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học.
	II.Chuẩn bị:
 1.Giáo viên: Sách giáo khoa. 
 2.Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở.
	III.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: 
2.Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới: 
­Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học cách tìm số bị chia chưa biết 
­Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm số chia 
phương pháp quan sát, đàm thoại, giảng giải 
- Nêu bài toán 1: Có 6 ô vuông, chia đều thành 2 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu ô vuông 
- Hãy nêu phép tính để tìm số ô vuông có trong mỗi nhóm 
- Hãy nêu tên gọi của thành phần và kết quả trong phép chia 6 : 2 = 3 
- Nêu bài toán 2: Có 6 ô vuông, chia đều thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 ô vuông. Hỏi chia được mấy nhóm như thế 
- Hãy nêu phép tính tìm số nhóm chia được. Vậy số nhóm 2 = 6 : 3 
+ 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
+ 6 và 3 là gì trong phép chia 
- Vậy số chia trong phép chia bằng số bị chia chia cho thương 
- Viết lên bảng 30 : x = 5 và hỏi x là gì trong phép chia trên? 
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tìm số chia x? 
- Hướng dẫn học sinh trình bày 
- Vậy, trong phép chia hết muốn tìm số chia chúng ta làm như thế nào? 
 ­Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành 
phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, luyện tập, thực hành
+Bài 1: Bài toán yêu cầu tính gì? 
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
 +Bài 2 
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số bị chia, số chia, sau đó làm bài 
4.Củng cố :
- Giáo viên nhận xét tiết học 
5.Dặn dò: 
 - Bài nhà: Về nhà luyện tập thêm về tìm số chia trong phép chia hết 
 - Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài.
- Mỗi nhóm có 3 ô vuông 
- Phép chia 6 : 2 = 3 ( ô vuông ) 
- Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là thương 
- Chia được 2 nhóm như thế 
- Phép chia 6 : 3 = 2 ( nhóm ) 
- 2 là số chia 
- 6 là số bị chia còn 3 là thương 
- x là số chia trong phép chia 
- Số chia x = 30 : 5 = 6 
 30 : x = 5 
 x = 30 : 5 
 x = 6
- Trong phép chia hết, muốn tìm số chia chúng ta lấy số bị chia chia cho thương 
- Bài toán yêu cầu tính nhẫm 
- 4 học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả của từng phép tính trước lớp 
- 6 học sinh lên bảng làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- Trong phép chia hết, 7 chia mấy để được 
a)Thương lớn nhất 
b)Thương bé nhất 
- Thương lớn nhất là 7 
- 7 chia 1 thì được 7 
- 7 chia cho 1 sẽ được thương lớn nhất 
- Thương bé nhất là 1 
- 7 chia 7 được 1
- 7 chia cho 7 sẽ được thương bé nhất
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Nội dung cần bổ sung:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần: 8 Thứ sáu ngày 12 tháng 10 năm 2018
Tiết: 40 TOÁN
 LUYỆN TẬP (trang40)
	I.Mục đích yêu cầu: 
	- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính.
	- Biết làm tính nhân (chia) số có hai chữ số với (cho) số có một chữ số. 
- Làm các bài tập: 1, 2(cột 1, 2), 3.
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học.
	II.Chuẩn bị:
 1.Giáo viên: Sách giáo khoa.
 2.Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở.
	III.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: 
2.Kiểm tra bài cũ: 
3.Bài mới: 
­Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học cách tìm số bị chia chưa biết, số chia, số bị trừ, số trừ, số hạng. Giải các bài toán có liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số và xem giờ trên đồng hồ.
­Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập 
phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, luyện tập thực hành
+Bài 1: (Củng cố về cách tìm x)
- Bài toán yêu cầu tính gì? 
- Yêu cầu học sinh tự làm bài 
+Bài 2 
- Yêu cầu học sinh tự làm bài 
+Bài 3 
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài 
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- Hãy nêu cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
4.Củng cố: 
- Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò: 
- Bài nhà: Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về tìm thành phần chưa biết của phép tính 
 - Chuẩn bị bài: Góc vuông, góc không vuông 
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài.
- Bài toán yêu cầu tính x 
- 6 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào bảng con
- Học sinh nêu cách tìm số hạng, số bị trừ, số trừ, số bị chia, số chia chưa biết 
- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau 
- Trong thùng có 36 lít dầu. Sau khi sử dụng,số dầu còn lại trong thùng bằng 1/3 số dầu đã có .Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu ?
 Bài làm 
 Số lít dầu còn lại là:
 36 : 3 = 12 ( lít)
 Đáp số: 12 lít dầu 
- Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta lấysố đó chia cho số phần bằng nhau. 
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Nội dung cần bổ sung:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2018_2019.doc