Thứ 2 ngày 27 tháng 12 năm 2021 Toán THÁNG - NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết các đơn vị đo thời gian :tháng ,năm . - Biết được 1 năm có 12 tháng biết được tên gọi các tháng trong năm, biết số ngày trong tháng ; biết xem lịch II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . 1. Khởi động Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài 3 2. Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu các tháng trong năm và số ngày trong từng tháng. a. Giới thiệu tên gọi các tháng trong năm. - GV treo tờ lịch năm 2005 lên bảng và giới thiệu: + Đây là tờ lịch năm 2005.Lịch ghi các tháng trong năm 2005; ghi các ngày trong từng tháng(GVcũng có thể dùng tờ lịch hiện hành để giới thiệu) - GV cho HS quan sát tờ lịch năm 2005 trong SGK và nêu câu hỏi: +Một năm có bao nhiêu tháng?(12 tháng) - GV nói và ghi tên các tháng lên bảng: tháng Một, tháng Hai, tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu.... - Gọi HS nhắc lại. b. GV giới thiệu số ngày trong từng tháng. - GV hướng dẫn HS quan sát phần lịch tháng 1 trong tờ lịch năm 2005 và hỏi: +Tháng một có bao nhiêu ngày? (31 ngày). - Cứ tiếp tục như vậy để HS nêu số ngày trong từng tháng, từ tháng 1 đến tháng 12. - GV lưu ý HS tháng 2 ở lịch năm 2005 có 28 ngày, nhưng có năm tháng 2 có 29 ngày, chẳng hạn năm 2004. Vì vậy tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày. - GV giúp HS nhớ về số ngày trong từng tháng: + Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày. + Các tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 mỗi tháng có 31 ngày. + Các tháng 4, 6, 9, 11 mỗi tháng có 30 ngày. - GV có thể cho HS nắm bàn tay phải hoặc tay trái rồi tính từ trái qua phải: chỗ lồi của đốt xương ngón tay chỉ tháng có 31 ngày, chỗ lõm giữa hai chỗ lồi đó chỉ tháng có 28 hoặc 29 ngày( tháng 2) hoặc 30 ngày(tháng 4, 6, 9, 11) HĐ2. Thực hành Bài 1 : cho HS làm rồi chữa bài Bài 2 : HS quan sát tờ lịch tháng 8 năm 2005 Điều chỉnh sau bài dạy Toán HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có biểu tượng về hình tròn. Biết được tâm, đường kính, bán kính của hình tròn. - Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước. - HS làm bài tập 1,2,3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số mô hình hình tròn( bằng bìa hoặc nhựa), mặt đồng hồ, chiếc đĩa hình, - Com pa dùng cho GVvà compa dùng cho học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Gọi HS làm bài tập3 - Cả lớp nhận xét 2. Khám phá HĐ1: Giới thiệu hình tròn - GVđưa một số vật có dạng hình tròn (mặt đồng hồ, ) ra giới thiệu - GVgiới thiệu một hình tròn vẽ sẵn trên bảng, giới thiệu tâm o, bán kính OM, đường kính AB .GV mô tả biểu tượng trên hình vẽ để học sinh nhận biết - GV nêu nhận xét: Trong một hình tròn +Tâm O là trung điểm của đường kính AB +Độ dài đờng kính gấp hai lần bán kinh HĐ2: Giới thiệu cái com pa và cách vẽ hình tròn - GV giới thiệu com pa HS quan sát . GV giới thiệu com pa dùng để vẽ hình tròn. - GV giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm- GV vẽ lên bảng +Xác định khẩu độ com pa bằng 2cm trên thước +Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O, đầu kia có bút chì được quay một vòng vẽ thành hình tron. + HS vẽ vào vở nháp HĐ3: Thực hành Bài 1: - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi nêu đúng tên bán kính, đường kính của hình tròn.- HS làm việc theo nhóm. - GV gọi một số HS trả lời, GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: Em hãy vẽ hình tròn có: a) Tâm O ,bán kính 2cm b) Tâm I, bán kính 3 cm - HS dùng com pa để vẽ hình tròn - GVtheo dõi hướng dẫn thêm Bài3: HS đọc yêu cầu của bài tập 3 - GV hướng dẫn HS vẽ bán kính OM, đường kính CD. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. - GV chấm chữa bài 3. Cũng cố dặn dò : Nhận xét tiết học ; về ôn lại bài Điều chỉnh sau bài dạy Luyện từ và câu NHÂN HOÁ .ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Nắm được 3 cách nhân hoá (BT2). 2. Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu? (BT3) 3. Trả lời được các câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a/b hoặc a/c) * HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT4 II. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC: 1. Khởi động a. Giới thiệu bài. b. Hướng dẫn HS làm bài tập. 2. Khám phá Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập - GV đọc diễn cảm bài thơ >. - Hai HS đọc lại. Bài 2: Một HS đọc thành tiếng yêu cầu và gợi ý. + Em hãy nêu những sự vật được nhân hoá trong bài ? - Cả lớp đọc thầm bài thơ tìm hình ảnh nhân hoá. ( mặt trời, mây, trăng, sao, đất, mưa, sấm ) - Nhân hoá bằng cách nào? HS trao đổi theo cặp. - Goi 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức. Cả lớp nhận xét. Cách nhân hoá Tên các sự vật a. các sự vật được b. Các sự vật c. Tác giả nói với được nhân hoá gọi bằng được tả = những mưa thân mật từ ngữ như thế nào? Mặt trời ông Bật lửa Mây Chị Kéo đến Trăng sao Trốn Đất Nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước Mưa Xuống Nói thân mật như 1 người bạn Sấm ông Vỗ tay cười - Qua bài tập 2 các em thấy có mấy cách nhân hoá sự vật ? - 3 cách nhân hoá - GV chỉ rõ cho HS cách nhân hoá. Bài tập 3: Một HS đọc yêu cầu bài. - HS tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu? - Cả lớp làm vào VBT, 1 em làm bài ở bảng. a. Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, Tỉnh Hà Tây. b. Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc c. Để tưởng nhớ ông .lập đền thờ ông ở quê hương ông. Bài tập 4: HS đọc yêu cầu bài. - HS dựa vào bài ở lai với chiến khu. TLCH bằng miệng. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lai lời giải đúng. a. Câu chuyện kể trong bài Diễn ra vào thời kỳ kháng chiến chống TD Pháp b. Trên chiến khu các chiến sĩ nhỏ tuổi sống ở trong lán. 3.Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc- kể chuyện NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: A. Tập đọc - Bớc đầu biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật - Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại E-đi xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người.( trả lời các câu hỏi 1,2,3,4) B. Kể chuyện Bớc đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo lối phân vai II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ câu chuyện trong SGK. - Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1. Khởi động - Hai Hs.tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài "Người tri thức yêu nước" nêu nội dung của bài. 2. Khám phá HĐ1. Giới thiệu bài: HĐ2. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài b. GVhướng HS luyện đọc két hợp giải nghĩa từ - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. Học sinh tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài. GVnhắc nhở học sinh đọc đúng các câu hỏi, câu cảm . Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc ĐT đoạn 1-HStiếp nối nhau đọc đoạn 2,3,4. HĐ3. Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài - HS đọc thầm chú thich dưới ảnh Ê-đi- xơn và đoạn 1,trả lời + Nói những điều em biết về Ê-đi- xơn? + Câu chuyện giữa Ê- đi- xơn và bà cụ xẩy ra vào lúc nào? HS trả lời -GV tiểu kết - HS đọc thầm đoạn 2,3, trả lời câu hỏi: + Bà cụ mong muốn điều gì? + Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần ngựa kéo ? + Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê- đi-xơn ý nghĩ gì ? HS trả lời - GV tiểu kết HS đọc thầm đoạn 4, trả lời: +Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được thực hiện ? + Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho con người ? HS trả lời -GV tiểu kết HĐ4. Luyện đọc lại GVđọc mẫu đoạn 3. HĐ học sinh luyện đọc Một vài HS thi đọc đoạn 3. Một tốp đọc toàn chuyện theo 3 vai ( người dẫn chuyện , Ê- đi- xơn, bà cụ) KỂ CHUYỆN HĐ1. GVnêu nhiệm vụ: HĐ2. Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai GVnhắc HS: Nói lời nhân vật mình nhập vai theo trí nhớ HS tự hình thành nhóm phân vai. Từng tốp 3 em thi dng lại câu chuyện theo vai. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động 3. Củng cố ,dặn dò - GV hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - HS trả lời - GVchốt Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 3 ngày 28 tháng 12 năm 2021 Toán NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ 1lần ) - Giải đợc bài toán gắn với phép nhân - HS làm BT1,2(cột a), 3,4(cột a) * HS khá giỏi làm tất cả các bài tập II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 . Khởi động - HS nêu lại cách nhân số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số 2. Khám phá HĐ1: Hớng dẫn trường hợp nhân không nhớ - GVgiới thiệu phép nhân: 1034 x 2= ? - HS nêu cách thực hiện phép nhân + Đặt tính: 1034 x 2 + Tính: Tương tự như nhân số có ba chữ số với số có 1chữ số - HS tính vào vở nháp và nêu cách tính và kết quả - GVghi bảng và nhận xét 1034 x 2 2068 - Một số em nhắc lại - Viết phép nhân và kết quả tính thành hàng ngang: 1034 x 2= 2068 HĐ2: Hớng dẫn nhân có nhớ 1 lần - GV viết phép tính: 2125 x 3 = ? - HSđặt tính và tính vào vở nháp - Gọi HS nêu cách tính và kết quả - GVghi bảng 2125 x 3 6375 - GV nhận xét - một số em nhắc lại cách tính - GV viết phép tính theo hàng ngang: 2125 x 3 = 6375 - GVnêu lu ý: Nhớ kết quả của phép tính sang hàng tiếp theo. Nhân rồi mới cộng với phần nhớ ở hàng liền trước HĐ3. Thực hành Bài 1: Hs đặt tính rồi tính - Hs làm vào vở - 1 em lên bảng làm Bài2: Tương tự nh bài 1 - HS làm vào vở Bài 3: HS đoc bài toán và tìm hiểu bài toán ? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì - HS làm bài vào vở - 1em lên bảng làm Bài 4: Tính nhẩm: - HS tính nhẩm rồi điền kết quả - Gọi HS nêu miệng HĐ4: Chấm chữa bài 3. Củng cố , dặn dò: - GV nhận xét tiết học Điều chỉnh sau bài dạy TẬP ĐỌC CÁI CẦU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ , khổ thơ - Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ rất yêu cha,tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất. (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc đợc khổ thơ em thích) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 . Khởi động - Gọi 2 em kể 2 đoạn của câu chuyện Nhà bác học và bà cụ - Nêu nội dung câu chuyện 2. Khám phá : HĐ1. Giới thiệu bài: HĐ2. Luyện đọc a. GVđọc diễn cảm bài thơ: giọng tình cảm, nhẹ nhàng, thiết tha b. GV hướng dẫn học sinh luyện đọc - Các bước tơng tự như các tiết trớc HĐ3. Hớng dẫn HS Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm bài thơ Người cha trong bài thơ làm nghề gì? Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnhvề cái cầu nào, đợc bắc qua dòng sông nào? - HS đọc các khổ thơ 2,3,4 Từ chiếc cầu cha làm bạn nhỏ nghĩ đến những gì? Bạn nhỏ yêu thích chiếc cấu nào? vì sao? Em hãy tìm câu thơ em yêu thích nhất, giải thich vì sao? Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với cha như thế nào HĐ4.Học thuộc lòng bài thơ: - GV đọc bài thơ - HD học sinh đọc - 2 HS thi đọc bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ - HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ - Một vài HS thi đọc cả bài - nhận xét bình chọn bạn đọc hay 3. Củng cố , dặn dò: - GV nhận xét tiết học Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 4 ngày 29 tháng 12 năm 2021 Toán: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (chia hết, thương có 4 chữ số và thương có 3 chữ số). - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 . Khởi động - Gọi hai HS lên bảng làm bài tập 1, 3 tiết trước. - Nhận xét, đánh giá. 2. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài. HĐ1: Hướng dẫn phép chia 6369 : 3 - GV ghi lên bảng: 6369 : 3 = ? - Yêu cầu HS đặt tính và tính trên nháp. - Gọi 1HS lên bảng thực hiện, nêu cách thực hiện. - Nhận xét và ghi lên bảng như SGK. HĐ3: Hướng dẫn phép chia 1276 : 4. - GV ghi bảng: 1276 : 4 = ? - Yêu cầu đặt tính và tính tương tự như VD1. - Yêu cầu nhắc lại cách thực hiện. HĐ4: Luyện tập. Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập 1. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở. - Mời 3 HS lên bảng thực hiện. Bài 2: - Gọi HS đọc bài toán. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Mời 2 HS lên bảng giải bài. Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc- Kể chuyện: NHÀ ẢO THUẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ. - Hiểu được nội dung: Khen ngợi hai chị em Xô- Phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Chú Lí là người tài ba nhân hậu, rất yêu quý trẻ em. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ. - KNS: Thể hiện sự cảm thông. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 . Khởi động - 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi bài Cái cầu. - Nhận xét, đánh giá. 2. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài. HĐ2: Luyện đọc. a) GV đọc diễn cảm toàn bài: b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. - Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó. + Yêu cầu 4 HS Tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn. + Hai chị em đã tình cờ gặp chú Lí lúc ra ga mua sữa, em hiểu thế nào là tình cờ gặp nhau? + Yêu cầu đọc và nêu cách ngắt giọng của câu cuối trong đoạn 2. Đoạn 3 : + Gọi 1 HS đọc đoạn 3. + Theo em, khi đọc lời của chú Lí, ta nên đọc như thế nào ? + Yêu cầu HS luyện đọc lời của chú Lí. Đoạn 4 : + Gọi 1 HS khá đọc đoạn 4. Nhắc HS ngắt giọng đúng vị trí các dấu chấm, dấu phẩy và sau các từ có nghĩa. + Cho HS đặt câu với từ thán phục. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. HĐ3: HDHS tìm hiểu bài. - Cho HS đọc thầm từng đoạn và cả bài. Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - Vì sao chi Xô-phi không đi xem ảo thuật? - Hai chị em đã gặp và giúp đỡ nhà ảo thuật như thế nào? - Vì sao hai chị em không chờ chú Lý dẫn vào rạp? - Những chuyện gì xẩy ra khi mọi người uống trà? - Theo em chị Xô-phi đã được xem ảo thuật chưa? - GV rút ra nội dung chính của bài. HĐ4: Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu đoạn 4. - Yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 4 theo nhóm. - Gọi HS thi đọc bài trước lớp. - NhËn xét, đánh giá. HĐ5: Kể chuyện. - Xác định yêu cầu. - Bài yêu cầu các em kể lại câu chuyện bằng lời của nhân vật nào? - Khi kể chuyện bằng lời của Xô-phi, hoặc Mác em cần xưng hô như thế nào? + GV kể mẫu. - GV gợi ý HS kể từng đoạn trước lớp bằng lời của Xô-phi. - GV theo dõi nhận xét tuyên dương động viên HS kịp thời. + Kể theo nhóm. + Kể trước lớp. - 3 nhóm kể nối tiếp nhau, GV theo dõi nhận xét tuyên dương nhóm kể hay nhất. - 1 HS kể lại cả câu chuyện. 4. Củng cố, dặn dò: - Câu chuyện cho em biết điều gì? - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: SÁNG TẠO. DẤU PHẨY, DẤU CHẤM , CHẤM HỎI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc chính tả đã học( BT1) - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( BT2a/b hoặc a/b/d) - Biết dùng dấu chấm., dấu chấm hỏi trong bài (BT3) * HS khá, giỏi làm đợc tất cả các bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2 băng giấy viết 4 câu văn BT2 2 băng giấy viết nội dung bài tập 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: a) Khám phá 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh lên bảnglàm bài 2 ,3 2. Dạy bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài HĐ2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài - GV gọi HS nờu yêu cầu. - GV nhắc HS: Dựa vào những bài tập đọc và chính tả đó học và sẽ học ở tuần 22 để tìm những từ chỉ trướ thức và hoạt động của trí thức. - GV nhận xột, bình chọn nhóm thắng cuộc. - GV treo lên bảng lời giải đó viết sẵn. Chỉ trớ thức Chỉ HĐ của trớ thức - Nhà bác học, nhà thông thái, - nghiên cứu khoa học. - Nhà phát minh, kỹ sư. - Nghiên cứu khoa học, phát ..... - Bác sĩ, dược sĩ. - Chữa bệnh, chế thuốc. - Thầy giáo, cô giáo. - dạy học. - Nhà văn, nhà thơ. - sáng tác. b. Bài tập 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu. - GV dán 2 băng giấy viết sẵn BT 2 lên bảng. c. Bài tập 3: - GV giải nghĩa từ "phát minh". - GV gọi HS nêu yêu cầu. - GV dán 2 băng giấy lên bảng lớp. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Truyện này gây cười ở chỗ nào? 3. Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 5 ngày 30 tháng 12 năm 2021 Toán: CHIA SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (tiếp theo) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có dư với thương có 4 chữ số và có 3 chữ số). - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. - KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 . Khởi động - Gọi hai em lên bảng làm bài tập: Đặt tính rồi tính: 4862 : 2 ; 2896 : 4 - Nhận xét, đánh giá. 2) Khám phá Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài. HĐ2: Hướng dẫn phép chia 9365 : 3. - GV ghi lên bảng phép chia : 9365 : 3 = ? - Yêu cầu HS đặt tính và tính trên nháp. - Gọi 1HS lên bảng thực hiện, nêu cách thực hiện. - GV nhận xét và ghi lên bảng như SGK. HĐ3: Hướng dẫn phép chia 2249 : 4. - GV ghi bảng 2249 : 4 = ? - Yêu cầu HS đặt tính và tính tương tự như VD 1. HĐ4: Luyện tập. Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập 1. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp. - Mời 3HS lên bảng thực hiện. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc bài toán. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3. - Yêu cầu cả lớp tự xếp hình theo mẫu. - Mời 1HS lên bảng xếp hình. - GV nhận xét đánh giá. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Tự nhiên và xã hội VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (TIẾP THEO)- ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi. thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi quy định. * GDKNS: Quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin để biết tác hại của rác, tác hại của phân và nước tiểu ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và sinh vật. KN tư duy phê phán, hợp tác và làm chủ bản thân. * GDBVMT: Biết rác, phân, nước thải là nơi chứa các mầm bệnh làm hại cho sức khỏe con người và động vật. - Biết phân, rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. Biết một vài biện pháp xử lí phân, rác thải, nước thải hợp vệ sinh. Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Đồ dùng - Tranh SGK trang 72, 73. 2. Các phương pháp, kĩ thuật dạy - Thảo luận nhóm; Điều tra và đóng vai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC a) Khám phá Hoạt động 1: Quan sát tranh + Mục tiêu: Biết được những hành vi đúng và hành vi sai trong việc thải nước bẩn ra môi trường. + Cách tiến hành: Bước1: Quan sát cá nhân HS quan sát hình 1 trang72 SGK, theo nhóm đôi: Hãy nói và nhận xét những gì bạn thấy trong hình. Theo bạn hành vi nào đúng, hành vi nào sai? Bước2: GV yêu cầu một số HS nói nhận xét những gì quan sát thấy trong hình.GV và các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước3: Thảo luận nhóm - Nước thải có gì gây hại cho SK? -Theo bạn nước thải của gia đình, bệnh viện, nhà máy...cần chảy ra đâu? - GV kết luận: Trong nước thải có hiều chất bẩn, độc hại, các vi khuẩn gây bệnh. Nếu để nước thải chưa xử lí thường xuyên chảy vào ao, hồ,... sẽ làm nguồn nước bị ô nhiểm, làm chết cây cối và các sinh vật sống trong nước. b) Kết nối Hoạt động 2: Thảo luận về cách xử lí nước thải hợp vệ sinh + Mục tiêu: Giải thích được tại sao phải xử lí nước thải. + Cách tiến hành. Bước1: Từng cá nhân nêu ở gia đình hoặc địa phương thì nước thải được chảy vào đâu? Theo em cách xử lí như vậy đã hợp lí chưa? Bước 2: Quan sát hình 3,4 trang73 SGK theo nhóm và trả lời câu hỏi: + Theo bạn, hệ thống cống nào hợp vệ sinh? Tại sao? + Theo bạn, nước thải có cần được xử lí không? Bước 3: Một số HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV kết luận: Việc xử lí nước thải, nhất là nước công nghiệp trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung là rất cần thiết. c) Thực hành - HS liên hệ việc làm bảo vệ môi trường. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Điều chỉnh sau bài dạy Tập viết ÔN CHỮ HOA O, Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng), L,Q (1 dòng) viết tên riêng Lãn Ông (1dòng) và câu ứng dụng: ổi Quảng Bá say lòng người (1 lần)bằng chữ cỡ nhỏ + GDBVMT: Giáo dục yêu que hương đất nước qua câu ca dao: ổi Quảng Bá, . say lòng người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ hoa Q III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC: 1 . Khởi động - Gọi HS lên bảng viết. Phan Bội Châu. 2. Khám phá: HĐ1: Giới thiệu bài. HĐ2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm chữ viết hoa: Ô, Q, B, H, T, Đ. - GV viết mẫu và nhắc lại cách viết. - HS tập viết. b. Luyện viết từ ứng dụng. - HS đọc từ ứng dụng. - GV giới thiệu đôi nét về Quang Trung, Lãn Ông. - HS tập viết. c. Luyện viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu về ND câu thơ. - HS tập viết vào vở nháp. HĐ3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. - HS viết bài - GV nhắc nhở. HĐ4: Chấm chữa bài: Chấm khoảng 5-7 bài. 3.Củng cố dặn dò: Về luyện viết thêm phần Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 6 ngày 31 tháng 12 năm 2021 Toán CHIA SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có kĩ năng thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp thương có chữ số 0) - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a,b), bài 3, bài 4. - KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác. II. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC: 1 . Khởi động - Gọi hai em lên bảng làm BT1a; một em làm BT2 (trang 119). - Nhận xét, đánh giá. 2. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài. HĐ2: HDHS làm bài luyện tập. Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập 1. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở. - Mời 3HS lên bảng thực hiện. - Yêu cầu từng cặp đổi vở chéo để kiểm tra bài nhau. Bài 2 a,b: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. 2 HS lên bảng giải bài. Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài 3. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Nhận xét, đánh giá. Bài 4: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân. Gọi 1 số em nêu miệng kết quả. - Nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc: CHƯƠNG TRÌNH XIẾC ĐẶC SẮC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc đúng các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại trong bài. - Hiểu được nội dung tờ quảng cáo, bước đầu biết một số đặc điểm về nội dung, hình thức trình bày và mục đích của tờ quảng cáo. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) - KNS: Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận; ra quyết định. II. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC 1 . Khởi động - Gọi 3 HS lên đọc bài: “Em vẽ Bác Hồ” trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét, đánh giá. 2. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài. HĐ2: Luyện đọc. + Đọc mẫu toàn bài. - Cho quan sát tranh minh họa để biết hình thức và nội dung tờ quảng cáo. + Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Yêu cầu đọc từng câu trước lớp. - Viết bảng các từ: 1- 6 (mồng một tháng sáu), hướng dẫn HS luyện đọc. - Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc. - Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Mời 4HS nối tiếp nhau thi đọc 4 đoạn. - Mời hai HS thi đọc cả bài. HĐ3: HD tìm hiểu bài. - Cho HS đọc thầm từng đoạn và cả bài. Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: + Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì? + Em thích những nội dung nào trong tờ quảng cáo? Cho biết vì sao em thích? + Cách trình bày tờ quảng cáo có gì đặc biệt ? + Em thường thấy quảng cáo ở những đâu? - Tổng kết nội dung bài. HĐ4: Luyện đọc lại. - Mời một HS khá đọc lại cả tờ quảng cáo. - Hướng dẫn HS cách đọc đoạn 2. - Mời 3 - 4 em thi đọc đoạn 2. - Mời 2 HS thi đọc lại cả bài. - Nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Chính tả: Nghe - viết: NGƯỜI SÁNG TÁC QUỐC CA VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết ®óng bµi CT; tr×nh bµy ®óng h×nh thøc bµi v¨n xu«i. - Làm đúng BT 2b, BT 3b. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Yêu cầu HS viết 4 từ có vần ut và 4 từ có vần uc. - Nhận xét, đánh giá. HĐ2: Hướng dẫn nghe viết. + Hướng dẫn chuẩn bị: - Đọc bài chính tả 1 lần. - Yêu cầu 2em đọc to bài cả lớp đọc HĐ2: Hướng dẫn nghe viết. + Hướng dẫn chuẩn bị: - Đọc bài chính tả 1 lần. - Yêu cầu 2em đọc to bài cả lớp đọc thầm. - Cho HS xem ảnh của nhạc sĩ Văn Cao. + Những chữ nào trong bài được viết hoa? - Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con. - Nhận xét, đánh giá. + Đọc cho HS viết bài vào vở. - Lưu ý HS về cách trình bày, tư thế ngồi viết, quy tắc viết hoa,... - Đọc cho HS viết bài vào vở. - Đọc soát lỗi. + Chấm, chữa bài. - Thu 5 – 7 vở, chấm bài. - Nhận xét, đánh giá. HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập. Bài 2b: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Mời 2 em lên bảng thi làm bài đúng nhanh và đọc lại kết quả. - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Mời 5 - 7 HS đọc lại khổ thơ sau khi đã điền vần đúng. Bài 3b: - Giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài. - Mời 2 nhóm làm bài dưới hình thức thi tiếp sức. - Nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy
Tài liệu đính kèm: