Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc từng cụm rõ nghĩa cho viết trong khoảng 15 Nghe, viết đủ 4 câu; không đoán tiếng chưa nghe phút: đọc câu – cụm 2 lượt – nối câu. Theo dõi tốc rõ. Đổi vở, đánh dấu nhẹ chỗ sai, tự sửa tên độ, đọc lại khi cần. Đọc toàn đoạn để HS soát; lấy riêng/dấu câu; trung thực với lỗi của mình. 2 phút cuối cho đổi vở đối chiếu SGK và sửa bằng bút chì. C. Luyện tập – chính tả (10 phút) Mục đích: Hoàn thành một nhánh và tìm thêm từ. ANH-295. Tranh tìm từ có tiếng chứa ăn hoặc ăng (SGK tr.115). Bài 2: Chọn nhánh a làm chung, nhánh b thay thế Đọc thầm cả dòng, điền theo nghĩa. Đáp án hai theo nhu cầu phát âm của lớp; không buộc làm cả khổ: trống, trời, chào; trưa, trên, trời, trắng. Đọc hai trong 10 phút. Nhánh a điền ch/tr, 10 ô. Ngữ lại để nghe âm đầu. liệu phần sáng và trưa: Buổi sáng ó o Gà [ ]ống gọi đấy Mặt [ ]ời mau dậy Đỏ xinh câu [ ]ào. Buổi [ ]ưa [ ]ên cao Mặt [ ]ời tung nắng Đùa cùng mây [ ]ắng Ú oà ú oà. 7 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần chiều của bài 2a: Điền chiều, trời, Chẳng; thứ tự đủ 10 ô: tr, tr, ch, Buổi [ ]iều hiền hoà tr, tr, tr, tr, ch, tr, Ch. Sửa theo chữ đúng, không Dung dăng dung dẻ chỉ đọc một phần đáp án. Mặt [ ]ời thỏ thẻ [ ]ẳng về nhà đâu. (Theo My Linh) Cho đối chiếu cặp, đọc trọn ba khổ sau khi điền; chỉ rõ viết hoa Chẳng đầu dòng. Nhánh b thay thế: quan sát tranh, tìm từ ngữ có Có thể nêu rặng tre, măng tre, tia nắng, con thằn tiếng chứa ăn hoặc ăng; mẫu rặng tre. Nhóm đôi lằn, con rắn, con trăn. Phân nhóm: ăn trong thằn, chỉ sự vật/hoạt động, nói từ và vần; GV chốt từ có lằn, rắn, trăn; ăng trong rặng, măng, nắng. Đọc rõ căn cứ nhìn thấy. từng tiếng rồi chỉ vần tương ứng. Bài 3: Dành 2 phút cuối mỗi nhóm tìm thêm ít Ví dụ ch: che chở, chăm chỉ; tr: trồng cây, trân nhất 2 từ theo nhánh đã học. Nhánh ch/tr: chỉ tiếng trọng. Nhánh ăn: khăn, ngăn nắp; ăng: vắng vẻ, mở đầu; nhánh ăn/ăng: chỉ tiếng mang vần. GV lặng lẽ. Nêu đúng tiếng và sửa nếu bạn tìm nhầm phân biệt tìm thêm với lặp nguyên từ vừa điền. âm/vần. D. Vận dụng (2 phút) Mục đích: Nhớ chi tiết đẹp và cách tự sửa. Mời kể nhanh một chi tiết yêu thích trong truyện, Kể ngắn có cảm xúc, ví dụ chim ca hát khiến cố nêu lí do. Dặn kể người thân nghe và tự luyện lại Đương bớt mệt. Chọn từ cần luyện, tự sửa đúng một từ viết sai; ghi nhận sự cẩn thận thay vì so rồi đọc lại. điểm lỗi giữa các em. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 8 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 26. ĐI TÌM MẶT TRỜI Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 14 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Đọc và tìm hiểu câu chuyện SGK tập một, tr. 116–117; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ văn xuôi, diễn tả lời kêu và sự kiên trì của gà trống. - Trả lời câu 1–3, kể hành trình theo đúng địa điểm và khó khăn. - Năng lực chung: tự đọc, viết; lắng nghe và hợp tác; điều chỉnh cách làm sau góp ý. - Phẩm chất: trân trọng người làm việc vì cộng đồng; chăm chỉ luyện tập, trung thực khi kể và có trách nhiệm với nhiệm vụ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng lớp, tranh và ngữ liệu đã chuẩn bị trong hoạt động; HS: SGK, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (4 phút) Mục đích: Tưởng tượng hoàn cảnh câu chuyện. Mời đọc một câu nói việc cố Đương giúp xóm. Nêu trời tối, khó thấy đường, cây thiếu ánh sáng; Hỏi theo SGK: Nếu không có mặt trời, điều gì sẽ hiểu đây là câu chuyện tưởng tượng về việc đi tìm xảy ra? Nhóm trao đổi ngắn, mời 2 ý kiến rồi giới mặt trời để giúp muôn loài. thiệu Đi tìm mặt trời (Theo Vũ Tú Nam). B. Khám phá – luyện đọc (17 phút) Mục đích: Đọc đúng và hiểu ngữ cảnh. GV đọc toàn truyện, nhấn tối tăm, ẩm ướt, chỉ có, Theo dõi SGK 116–117 và lần lượt đọc: gõ kiến quắp, vui sướng. Chia 3 lượt theo sự việc: từ đầu tìm người; gà trống đi và chờ; mặt trời hiện ra, gà đến nhận lời đi tìm mặt trời; tiếp đến “Trời đất ơi... trở về. Không đọc văn xuôi theo nhịp thơ. ơi...!”; phần còn lại. Mời 3 em nối tiếp; các đoạn nhỏ trong lượt vẫn nghỉ đúng dấu câu. Luyện gõ cửa, liếu điếu, chích choè, rừng nứa, Đọc đúng các tên chim, cây; ngắt theo ý. Sửa một rừng lim, quắp. Hướng dẫn: “Gà trống bay đến tiếng hoặc chỗ nghỉ sau khi nghe nhận xét. cây chò cao nhất, / nhìn lên / thấy mây bồng bềnh và sao nhấp nháy.//”. Lời kêu có cảm xúc tha thiết, không hét. Mời đọc thử và góp ý cụ thể. 9
Tài liệu đính kèm: