KHBD Toán lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 22 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 17/09/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 2. LUYỆN TẬP (29 phút):
 - Mục tiêu: Nhẩm tròn trăm, đặt tính, sửa thương thiếu 0, giải chia đều và tìm chữ số.
 * Cách tiến hành: Bài 1 4 phút; Bài 2 10 phút; Bài 3 4 phút; Bài 4 5 phút; Bài 5 6 phút. HS tự làm, 
 kiểm cặp; GV hỗ trợ nhớ và ghi 0, bạn hoàn thành giải thích suy chữ số bằng hàng đơn vị/hàng chục.
 Bài 1. Tính nhẩm. a) 300 × 3; 400 × 2; 200 × - HS quan sát hình trong SGK.
 4; 500 × 2. b) 800:4; 700:7; 600:3; 400:2.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tính nhẩm.
 - GV hỏi: Bài 1 có các số tròn trăm nào? - HS trả lời: Có 300, 400, 200, 500, 800, 700, 
 600, 400.
 Nhẩm 500 × 2 theo số trăm thế nào? 5 trăm × 2 = 10 trăm. Vậy 500 × 2 = 1 000.
 - GV yêu cầu HS làm nhanh vào bảng con. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: a) 900; 800; 800; 1 000. b) 200; 
 100; 200; 200.
 - GV kết luận: Có thể nhẩm theo số trăm để tìm - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 kết quả nhanh.
 Bài 2. Đặt tính rồi tính. a) 423 × 2; 107 × 9; - HS quan sát hình trong SGK.
 91 × 8. b) 848:4; 740:5; 569:9.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Đặt tính rồi tính.
 - GV hỏi: Phép nhân 107 × 9 có nhớ không? - HS trả lời: Có nhớ ở hàng đơn vị.
 - GV hỏi: Phép chia 569:9 có dư không? - HS trả lời: Có dư 2.
 - GV yêu cầu HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: 423 × 2 = 846; 107 × 9 = 963; 
 91 × 8 = 728; 848:4 = 212; 740:5 = 148; 569:
 9 = 63 (dư 2).
 Mẫu đối chiếu: 423 107 91
 × 2   × 9   × 8
 846 963 728
 848 4 740 5
 8   212 5   148 569 9
 04  24  54  63
 4     20     29
 08 40 27
 8 40 2
 0 0
 - GV kết luận: Khi đặt tính cần viết thẳng hàng, - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 với phép chia cần ghi số dư nếu có.
 11 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3. Hai mẫu đặt tính dưới đây đúng hay - HS quan sát hình trong SGK.
 sai? Kiểm và sửa mẫu sai.
 a) Mẫu nhân ở bên trái; b) mẫu chia ở bên phải. a) Đ: 114 × 6 = 684.
 114 510 5 b) S: 510:5 = 102, thiếu 0 ở thương.
 × 6   010 12
 684 0
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Điền Đ, S.
 - GV hỏi: Câu a đúng hay sai? - HS trả lời: Đúng, vì 114 × 6 = 684.
 - GV hỏi: Câu b đúng hay sai? - HS trả lời: Sai, vì 510:5 = 102, không phải 12.
 - GV yêu cầu nhóm 2 kiểm tra từng phép tính. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: a) Đ; b) S.
 Mẫu chia có 0 ở giữa thương để đối chiếu: 510 5
 5   102
 01 
 0 
 10
 10
 0
 - GV kết luận: Cần tính lại hoặc dùng phép tính - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 ngược để kiểm tra kết quả.
 Bài 4. Xếp bánh vào hộp. - HS quan sát hình trong SGK.
 Các bạn xếp 256 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 8 
 cái bánh. Hỏi các bạn xếp được bao nhiêu hộp 
 bánh như vậy?
 Các bạn xếp bánh vào hộp — SGK trang 114.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Các bạn xếp 256 cái bánh vào các hộp, 
 mỗi hộp 8 cái bánh. Hỏi các bạn xếp được bao 
 nhiêu hộp bánh như vậy?
 - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Có 256 cái bánh, mỗi hộp 8 cái bánh.
 - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi xếp được bao nhiêu hộp bánh.
 - GV hỏi: Ta làm phép tính gì? - HS trả lời: Ta làm phép chia 256:8.
 12 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: Các bạn xếp được số hộp bánh là: 
 256:8 = 32 (hộp). Đáp số: 32 hộp bánh.
 - GV kết luận: Chia đều số bánh vào các hộp, ta - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 dùng phép chia.
 Bài 5. Tìm chữ số thích hợp thay cho mỗi ô - HS quan sát hình trong SGK.
 vuông, theo hai phép đặt tính.
 1□2 3□ 152 38
 ×  4   ×  7 × 4   × 7
 60□ □□6 608 266
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tìm chữ số thích hợp.
 Câu a: 4 nhân 2 được chữ số hàng đơn vị nào? Đơn vị 8. Nếu chọn 0 thì 102 × 4 = 408, không 
 Chữ số hàng chục của thừa số phải là 0 hay 5 để khớp 6 ở hàng trăm. Chọn chữ số 5 vì 152 × 4 =
 hàng chục của tích là 0; dùng hàng trăm để chọn. 608. Điền 5 và 8.
 - GV hỏi: Ở câu b, số có dạng 3? nhân 7 được số Câu b: chữ số hàng đơn vị nhân 7 có tận cùng 6 
 có tận cùng là 6 là số nào? nên là 8.
 7 nhân 8 được 56, viết 6 nhớ 5; 7 nhân 3 được 21, 
 thêm 5 được 26.
 38 × 7 = 266. Điền 8, 2, 6.
 - GV yêu cầu nhóm 4 thử, kiểm tra và điền chữ - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 số thích hợp.
 - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: a) 152 × 4 = 608 nên điền 5 và 
 8; b) 38 × 7 = 266 nên điền 8, 2, 6.
 - GV kết luận: Tìm chữ số thích hợp cần dựa vào - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 bảng nhân, nhớ và kiểm tra lại kết quả.
 3. Vận dụng (3 phút):
 - Mục tiêu: Củng cố tính nhẩm, đặt tính và giải toán chia đều.
 *Cách tiến hành:
 - GV nêu: Có 180 quyển vở chia đều vào 6 thùng, - HS trả lời: 180:6 = 30 quyển.
 mỗi thùng có bao nhiêu quyển?
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 13 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 41. Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000 (T3)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 17 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 84 | CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 115.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Chọn được đáp án đúng cho phép nhân, phép chia và phép chia có dư.
- Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia.
- Giải được bài toán gấp lên một số lần và cộng tổng.
- Tìm được một phần mấy của số lượng trong tranh và hoàn thành câu đố chữ số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự tính rồi chọn đáp án đúng.
- Giao tiếp và hợp tác: giải thích cách tìm thành phần chưa biết, trao đổi nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng phép nhân, phép chia để giải câu đố.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện tập các dạng bài tổng hợp.
- Trung thực: nêu rõ cách tính, tự sửa lỗi.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và hỗ trợ bạn trong nhóm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3 tập một; bảng con, vở, bút, thước và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 17 kèm theo.
- GV mở phiếu Word trên máy chung để chiếu hoặc in; HS tự làm trước khi GV mở phản hồi, phiếu 
không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn; không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi 
phần thao tác số chưa thực hiện.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 17
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3 phút):
 - Mục tiêu: Ôn lại phép nhân, phép chia và tìm thành phần chưa biết.
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Chọn đáp án nhanh”. - HS chuẩn bị bảng con ghi đáp án.
 - GV nêu: 192 × 4 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 192 × 4 = 768.
 - GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết ôn tập 3. - HS lắng nghe và ghi tên bài.
 14 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 2. LUYỆN TẬP (29 phút):
 - Mục tiêu: Tính rồi chọn đáp án; tìm thành phần chưa biết; giải bài hai bước và tìm một phần mấy.
 * Cách tiến hành: Bài 1 6 phút; Bài 2 6 phút; Bài 3 7 phút; Bài 4 5 phút; Bài 5 5 phút. HS tự làm rồi 
 kiểm cặp; GV hỗ trợBài 1–4, Bài 5 phân hóa cho bạn hoàn thành, các bạn khác kiểm lại phép chia.
 Bài 1. Tính rồi chọn câu trả lời đúng trong - HS quan sát hình trong SGK.
 bảng; mỗi câu chọn một phương án.
 Ba câu và bốn phương án theo SGK 115
 Câu hỏi A B C D
 a) Kết quả 192 × 4 468 768 786 867
 b) Kết quả 906:3 320 32 203 302
 c) Số dư 628:8 2 3 4 5
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Chọn câu trả lời đúng.
 - GV hỏi: Kết quả của 192 × 4 là bao nhiêu? - HS trả lời: Là 768.
 - GV hỏi: Kết quả của 906:3 là bao nhiêu? - HS trả lời: Là 302.
 - GV hỏi: Số dư của phép chia 628:8 là bao - HS trả lời: Là 4.
 nhiêu?
 - GV yêu cầu HS ghi đáp án vào bảng con. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. a) 192 × 4 = 768, chọnB.
 b) 906:3 = 302, chọnD.
 c) 628:8 = 78 (dư 4), chọnC; 78 × 8 + 4 = 628.
 - GV kết luận: Trước khi chọn đáp án, cần tự tính - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 và đối chiếu từng phương án.
 Bài 2. Tìm số thích hợp trong mỗi ô vuông: - HS quan sát hình trong SGK.
 a) □ × 6 = 186; b) □:7 = 105; c) 72:□ = 8.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tìm thành phần chưa biết trong phép 
 tính.
 - GV hỏi: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế - HS trả lời: Lấy tích chia cho thừa số đã biết.
 nào?
 - GV hỏi: Muốn tìm số chia, ta làm thế nào? - HS trả lời: Lấy số bị chia chia cho thương.
 Ở câu b, ô vuông là thành phần nào? Muốn tìm Ô vuông là số bị chia; lấy thương nhân số chia: 
 cần làm gì? 105 × 7 = 735.
 - GV yêu cầu nhóm 2 làm bài và giải thích cách - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 tìm.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_3_nam_hoc_2026_2027_tuan_17_nam_hoc_2026_2027.docx