Biên soạn: Lop3.net 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Gọi tên được một số hình khối, hình phẳng đã học. + Tạo tâm thế học tập tích cực trước khi ôn tập. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đoán hình qua mô tả”. - HS tham gia trò chơi. - GV mô tả: Hình khối có 6 mặt đều là hình - HS trả lời: Đó là khối lập phương. vuông. Đó là khối gì? - GV mô tả: Hình có 3 đỉnh, 3 cạnh. Đó là hình - HS trả lời: Đó là hình tam giác. gì? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài ôn tập hình học - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. và đo lường. - GV kết luận kiến thức: Khi nhận biết hình, cần - HS nhắc lại ý chính. dựa vào đặc điểm mặt, cạnh, đỉnh hoặc hình dạng của hình. 2. LUYỆN TẬP (28 phút): - Mục tiêu: + Nhận biết, gọi tên và phân loại được hình khối, hình phẳng. + Chọn đúng hình theo quy luật, nêu đúng ba điểm thẳng hàng. + Tính được độ dài đường gấp khúc và vẽ hình theo mẫu. Năng lực số – [CB1.5.1]: Nhận ra nhãn điểm quá nhỏ, chọn phóng to hoặc mở ảnh gốc để đọc rõ. Giáo dục AI – [3.A3.1]: Nhận biết AI có thể nhầm khi ảnh bị che khuất; con người kiểm tra kết quả. * Cách tiến hành: - Bài 1a. (Làm việc nhóm 2) Mỗi đồ vật dưới - HS đọc yêu cầu Bài 1a. đây có dạng hình khối gì? Đồ vật có dạng khối trụ, khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối cầu — SGK trang 21. 11 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát từng đồ vật trong SGK - HS quan sát rô-bốt hút bụi, bể cá, khối ru-bích, và gọi tên hình khối tương ứng. quả địa cầu. - GV hỏi: Rô-bốt hút bụi và khối ru-bích có dạng - HS trả lời: Rô-bốt hút bụi có dạng khối trụ; khối hình khối gì? ru-bích có dạng khối lập phương. - GV hỏi: Bể cá và quả địa cầu có dạng hình khối - HS trả lời: Bể cá có dạng khối hộp chữ nhật; gì? quả địa cầu có dạng khối cầu. Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ HS nêu: Bể cá trong hình có dạng khối hộp chữ nguyên AI): GV dùng thẻ tình huống mô phỏng: nhật. Chỉ nhìn một mặt chưa đủ; cần xem các mặt Một ứng dụng AI chỉ thấy mặt trước của bể cá vì khác, độ dài các cạnh và hình đầy đủ. AI có thể các mặt còn lại bị che; ứng dụng trả lời “đây là nhầm; em không chép ngay câu trả lời của AI. khối lập phương”. Đây là phản hồi giả định để thảo luận, không phải kết quả chạy AI. GV hỏi: Nhận xét ấy có đúng với toàn bộ bể cá trong hình không? Em cần xem thêm gì để kiểm tra? HS xem hình đầy đủ và đối chiếu với vật thật nếu có. - GV kết luận kiến thức: Muốn gọi tên đúng hình - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. khối của đồ vật, cần quan sát hình dạng toàn bộ đồ vật, không chỉ nhìn một mặt. - Bài 1b. (Làm việc cá nhân) Chọn hình thích - HS đọc yêu cầu Bài 1b. hợp đặt vào dấu hỏi. Dãy hình khối và bốn lựa chọn — SGK trang 21. - GV yêu cầu HS quan sát dãy khối và nhận xét HS nêu quy luật: khối hộp chữ nhật màu đỏ, khối quy luật lặp lại. trụ màu vàng, khối lập phương màu xanh, khối cầu rồi lặp lại. - GV hỏi: Vị trí dấu hỏi cần đặt khối nào? HS trả lời: Cần đặt khối lập phương màu xanh, chọn C. - GV cho HS thảo luận nhóm 2, chọn đáp án và - HS thảo luận nhóm 2, giải thích theo quy luật giải thích. lặp lại của dãy. - GV mời HS trình bày trước lớp. - HS trình bày: Em chọn C vì sau khối vàng là khối xanh. 12 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận kiến thức: Khi chọn hình tiếp theo - HS ghi nhớ cách làm. trong dãy, cần nhận ra quy luật về dạng hình, màu sắc hoặc vị trí. Bài 2. Nêu tên ba điểm thẳng hàng có trong - HS đọc yêu cầu Bài 2. hình (nhóm 4; quan sát trên Word hoặc bản in). Các điểm A, B, C, M, N, O — SGK trang 21. Năng lực số – [CB1.5.1]: GV mở hình ở phiếu HS nhận ra chữ A, B, C, M, N, O quá nhỏ. HS Tiết 13 trong Word, đặt mức thu nhỏ để các nhãn chọn thanh Zoom để phóng to; nếu hình vẫn điểm khó đọc. HS chỉ ra vấn đề, đề xuất phóng to không rõ thì đề nghị GV mở ảnh gốc hoặc hỗ trợ. hoặc mở ảnh gốc; GV hướng dẫn một đại diện thao tác trên thiết bị chung. - GV hỏi: Ba điểm nào cùng nằm trên một cạnh - HS trả lời: A, N, B thẳng hàng; A, M, C thẳng hoặc một đoạn thẳng? hàng; N, O, C thẳng hàng; B, O, M thẳng hàng; B, C là một đoạn thẳng nhưng chỉ có hai điểm B, C. GV yêu cầu nhóm 4 chỉ và nêu từng bộ ba điểm Đại diện nhóm chỉ đúng các bộ ba A, N, B; A, M, trên hình đã đọc rõ; dùng thước trên bản in hoặc C; N, O, C; B, O, M. SGK để kiểm tra. - GV hỏi dẫn: “Khi dùng công cụ số để phóng to - HS trả lời: Em cần kiểm tra các điểm có cùng hình, em cần kiểm tra điều gì trước khi nêu kết nằm trên một đường thẳng hay không. quả?” Năng lực số – [CB1.5.1]: GV hỏi cách xử lý vừa HS nêu: Phóng to giúp đọc nhãn; vẫn cần kiểm dùng có giúp đọc rõ nhãn điểm không; yêu cầu tra ba điểm nằm trên cùng một đường thẳng. HS đối chiếu hình SGK trước khi ghi kết quả. Nếu đối chiếu SGK rồi ghi kết quả. lớp dùng bản in, GV ghi nhận mức nhận biết giải pháp; mức thực hành trên thiết bị được đánh giá riêng. 13 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận kiến thức: Ba điểm thẳng hàng là - HS lắng nghe, sửa bài. ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng; cần quan sát kĩ hoặc dùng thước để kiểm tra. Bài 3. Con ốc sên bò đến cây chuối theo đường - HS đọc yêu cầu Bài 3. gấp khúc ABCD. Tính độ dài quãng đường ốc sên phải bò, biết AB = 125 cm; BC = 380 cm; C D = 300 cm. Đường gấp khúc ABCD của ốc sên — SGK trang 22. - GV yêu cầu HS nêu các đoạn đường ốc sên phải HS nêu các đoạn đường: bò. AB = 125 cm; BC = 380 cm; CD = 300 cm. - GV hỏi: Muốn tính độ dài đường gấp khúc - HS trả lời: Ta cộng độ dài các đoạn thẳng AB, ABCD, ta làm thế nào? BC, CD. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày bài - HS trình bày: giải hoàn chỉnh. Bài giải Độ dài quãng đường ốc sên phải bò là: 125 + 380 + 300 = 805 (cm) Đáp số: 805 cm. - GV mời HS trình bày bài giải, nhắc HS ghi - HS trình bày bài giải và nhận xét bài của bạn. đúng đơn vị xăng-ti-mét. - GV kết luận kiến thức: Độ dài đường gấp khúc - HS lắng nghe, sửa bài. bằng tổng độ dài các đoạn thẳng tạo thành đường gấp khúc đó. 14 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Bài 4. (Làm việc cá nhân) Vẽ hình theo mẫu. - HS đọc yêu cầu Bài 4. Ngôi nhà trên lưới ô vuông — SGK trang 22. - GV yêu cầu HS quan sát hình ngôi nhà trên lưới - HS quan sát mẫu hình trong SGK. ô vuông. - GV hướng dẫn HS xác định điểm bắt đầu, đếm - HS xác định điểm bắt đầu, đếm ô và dùng thước ô và dùng thước nối các đoạn thẳng. vẽ. - GV cho HS vẽ vào vở ô li, sau đó đổi vở kiểm - HS vẽ hình, đổi vở và nhận xét bài của bạn. tra theo cặp. - GV mời một số HS nêu cách đếm ô khi vẽ mái HS nêu: Thân nhà rộng 8 ô, cao 6 ô; mái cao 3 ô nhà và thân nhà. so với mép trên thân nhà. Cửa sổ rộng 2 ô, cao 2 ô; cửa ra vào rộng 3 ô, cao 4 ô. HS đối chiếu vị trí và ống khói theo hình mẫu. - GV kết luận kiến thức: Khi vẽ theo mẫu trên - HS lắng nghe, hoàn thiện hình vẽ. lưới ô vuông, cần đếm đúng số ô và nối đúng các điểm bằng thước. Bài 5. Trong hình bên có bao nhiêu hình tứ - HS đọc yêu cầu Bài 5. giác? Chọn câu trả lời đúng. A. 3 hình; B. 4 hình; C. 5 hình; D. 6 hình. Hình ghép dùng để đếm tứ giác — SGK trang 22. - GV yêu cầu HS quan sát hình bên và đọc các - HS đọc các đáp án: 3 hình, 4 hình, 5 hình, 6 đáp án A, B, C, D. hình. 15
Tài liệu đính kèm: