Tổng hợp cấu trúc và từ vựng ôn thi IOE lớp 3-5

pdf 48 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 17/03/2026 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp cấu trúc và từ vựng ôn thi IOE lớp 3-5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1 
 TRÚC LINH 
TỔNG HỢP CẤU TRÚC VÀ TỪ VỰNG 
 ÔN THI IOE LỚP 3 -4 -5
 2 
PHẦN 1: CẤU TRÚC 
1. Tặng quà cho bạn 
- This/ That . (tên món quà) is for ... 
Ex: This gift is for you. 
- These/ Those . (tên món quà ở số nhiều) are for .. 
Ex: These flowers are for you. 
- Here is/are . (tên món quà) for .. 
Ex: Here are some cards for you. 
- Let’s buy .(tên món quà) for .. 
Ex: Let’s buy birthday cake for her birthday party. 
2. Hỏi người (Who) 
- Who is/are ? 
Ex: Who is the man wearing the black vest? – It’s Mr. Brown. He is a businessman. 
- Who .with? 
Ex: Who do you live with? - I live with my parents. 
- Who can .? 
Ex: Who can answer the third question? 
3. Hỏi đồ vật (What) 
- What’s this/ that/ it? – This is/ That’s/ It’s a/an .(tên đồ vật) 
Note: It có thể thay thế cho this, that. “An” chỉ đi với các từ có chữ cái bắt đầu bằng 
5 nguyên âm là “a_, o_, e_, u_, i_” ( anh ốm em ú ì) 
Ex: What’s this? – It’s a yellow pencil sharpener. 
- What are these/ those/ they? – These are/ Those are/ They’re (tên đồ vật) 
Ex: What are these? – They’re ballpoint pens. 
4. Hỏi tên 
- What’s .(sở hữu cách) name?/ Who are you?/ Who is he/ is she? 
Ex: What’s your brother’s name? – His name’s Minh/ He’s Minh. 
- What’s the name of ..(1 địa danh, người)? Its name’s (tên) 
 3 
 EX: What’s the name of your school? – Its name’s Oxford Primary School. 
5. Hỏi nghề 
- What do you do? – I’m a/ an .(nghề) 
What does he/ she do? – He’s/ She’s a/ an .(nghề) 
Ex: What’s does your father do? – He’s a factory worker. 
- What’s your/ his/ her job? – I’m/ He’s/ She’s a/ an .(nghề) 
Ex: What’s your brother’s job? – He’s an architect. 
6. Hỏi sở thích 
- What’s your/ his/ her hobby? – I/ He/ She like ( động từ thêm ing)/( My/ 
His/ Her hobby is ..) 
Ex: What’s your hobby: - I like dancing. 
- What’s your favourite colour/ subject/ food/ drink? – I like/ My favourite colour/ 
subject/ food/ drink is .(danh từ)/ is my favourite .. 
Ex: What’s your favourite food? – My favourite food is hamburger/ Hamburger is 
my favourite food/ I like hamburger. 
- What do you like (best/ the most)? – I like ..(best/ the most/ very much) 
Ex: What do you like best? – I like English best. 
7. Xác định đồ vật, sự vật cụ thề 
- Sở thích: What do you do in your free time/ break time? – I often .. 
Ex: What do you do in your free time? – I often go fishing. 
- Giờ: What time is it?/ What time do you ..? – It’s (giờ) 
Note: a quarter: 15 phút; a haft: 30 phút; to: kém; past: đã qua 
Ex: What time is it? It’s a haft past eight/ eight thirty. 
 It’s a quarter to ten/ nine forty-five 
- Thứ: What day is it? – It’s ..(thứ) 
Ex: What day is it today? – It’s Sunday. 
- Ngày: What is the date? – It’s .( tháng_ngày)/ (the ngày of tháng) 
Ex: What is the date today? – It’s the first of March/ It’s March 1st. 
- Tháng: What month is it? – It’s .. 
 4 
 - Môn học: What subject do you like/ have? I like/ have .(môn) 
- Màu sắc: What colour is/ are ? It’s/ They’re (tên màu) 
Ex: What colour are those sneakers? They’re white. 
- Lớp/ Khối lớp: What/Which class/ grade are you/ is he/ is she in? – I’m/ He’s/ 
She’s in 
Ex: What grade is your little sister in? – She’s in 4th grade/ grade 4. 
- Quốc tịch: What nationality are you/ is he/ is she? / What’s your/ his/ her 
nationality? – I’m ... 
Ex: What nationality is your new pen-friend? – He’s Filipino. 
- Bệnh: What’s the matter with you/ him/ her? I’ve/ He’s/ She’s got a/an 
Ex: What’s the matter with Phong? – He has got a headache. 
8. Hỏi ngoại hình 
- What does he/ she look like? – He’s/ She’s . 
Ex: What do your sister look like? – She’s pretty and very cute. 
9. Hỏi vị trí (where) 
- Đồ vật: Where is/ are (đồ vật)? – It’s/ They’re ..(các từ chỉ vị trí như 
in, on, at, under, behind, in front of, to the left of, to the right of + đồ vật cụ thể) 
Ex: Where are the books? – They’re in my school bag/ on the table. 
- Người: Where are you/ is he/ is she from? – I’m/ He’s/ She’s from .(nước) 
 Where are you/ is he/ is she now/ at the moment? - I’m/ He’s/ 
She’s 
Ex: Where is Mary now? – She’s at school now/ in the kitchen now. 
10. Hỏi thời gian, thời điểm (When) 
- When do you have ? I have ..on/ in/ at .. 
Note: on + thứ, ngày; in + tháng, năm; at + giờ 
Ex:When do you have Music? – I have it on Thursday. 
- When’s .? – It’s on/ in/ at .. 
Ex: When’s your birthday? – It’s in May. 
11. Hỏi nguyên nhân, lý do, mục đích (Why, What .for) 
 5 
 - Why are you/ is he/ she .? Because . 
Ex: Why is Mary happy? – She is happy because today is her birthday. 
- What do you/ does he/she for? – I/ He/ She . to 
Ex: What does Mary go to the library for? – She goes to the library to read book. 
12. Hỏi trạng thái (how) 
- Sức khỏe: How are you/ is he/ is she? – I’m/ He’s/ She’s 
Ex: How is your father? – He’s very well, thanks 
- Cảm giác: How do you feel? – I’m I want . 
Ex: How do you feel? – I’m thirsty. I want a packet of milk. 
13. Hỏi số lượng: 
- How many . are there? – There is one/ a/ an ./ There are two ↑/ no/ 
many . 
Note: sau many và các số từ 2 trở lên là danh từ số nhiều( thường có _s/ _es) 
Trường hợp danh từ số nhiều không có s/es: person/people; child/children; 
tooth/teeth; foot/feet; man/men; woman/women. 
Ex: How many books are there in your backpack? – There are three books. 
14. Hỏi giá 
How much is/ are ? – It’s/ They’re .(số tiền) 
Ex: How much is the red skirt? – It’s 50,000 dong 
15. Hỏi tần suất (how often) 
How often do you ? I 
Note: Các trạng ngữ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, rarely, never 
đứng sau dộng từ to be (is/ am/ are), đứng trước động từ thường. Once/ twice/ three 
times a week/a month/ a year, every day đứng vị trí cuối 
Ex: How often do you go swimming? – I sometimes go swimming./ I go swimming 
twice a week. 
16. Hỏi thời tiết: 
- How’s the weather?/ What’s the weather like? – It’s ..(thời tiết) 
Ex: How’s the weather? – It’s foggy and humid. 
 6 
 17. Hỏi khoảng cách: 
- How far is it from ..to ? It’s .. 
Ex: How far is it from your house to your school? – It’s 500 metter. 
18. Hỏi khoảng thời gian: 
- How long do/ did you ? – I for/ about .. 
Ex: How long do you stay at Ha Long Bay? I stay there for two days. 
19. Hỏi xin phép làm việc gì đó? 
May I ..? – Sure/ ok/ Yes, you can. or No, you can’t 
Ex: Excuse me. May I sit on that chair, please? - Sure 
20. Câu hỏi yes – no 
- Is/ Does/ Can he/ she/ it/ this/ that ? – Yes, he/ she/ it is/ does/ can. or No, he/ 
she/ it isn’t/ doesn’t/ can’t 
Ex: Can your brother play football? – Yes, he can. 
- Are/ Do/ Can/ Did you/ they/ these/ those ..? – Yes, I am/ they are/ do/ can did. 
or No, I am not/ they aren’t/ don’t/ can’t/ didn’t 
Ex: Can you help me? – Yes, I can give you a hand. 
- Are/ Is there any .? – Yes, there is/ are. Or No, there aren’t/ isn’t 
Ex: Are there any fruit in the fridge? – No, there aren’t 
- Would you like ..? – Yes, please. or No, thanks 
Ex: Would you like some milk? – No, thanks. 
21. Chỉ cho xem, mang cho: 
- Show me .. 
Ex: Show me the way to the nearest post office. 
- Give me 
Ex: Give me the blue book. 
22. Câu hỏi chọn lựa: 
Ex: Would you like to drink, tea or coffee? – Coffee, please. 
Ex: Are you a student or a teacher? – I’m a student. 
23. Sở hữu cách: 
 7 
 - Whose is it/ this/ that? (tên đồ vật) – It’s (đại từ sở hữu)/ (tính từ 
sở hữu với tên đồ vật) 
- Whose ..are they/ these/ those? – They’re .. 
Ex: Whose books are they? They’re mine/ my books. 
24. (tháng) is the ..(số thứ tự) month of the year. 
Ex: August is the eighth month of the year. 
24. Chú ý các trường hợp sau: 
- Vị trí danh từ và tính từ 
+ This/ that is a green hat./These/ those are green hats. 
+ This/ that hat is green./These/ those hats are green. 
- Vị trí ngày tháng: 
Ex: November 20th is Vietnamese Teachers’ Day. 
 Vietnamese Teachers’ day is November 20th./ the twentieth of November. 
- Câu cảm thán: 
+ What a nice girl! 
+ What terrible weather! 
- Câu đề nghị: 
+ What about .( động từ thêm ing)? / Why don’t we ..? ( động từ nguyên 
mẫu) Let’s ( động từ nguyên mẫu) - I’d love to/ That a good idea. or Sorry, 
I’m busy 
Ex: Why don’t we go out for dinner? – Yes, I’d love to. 
+ Would you mind .. ( động từ thêm ing)? 
Ex: 
- So sánh hơn 
+ tính từ ngắn (1 âm tiết) thêm er - than 
Ex: Tony is tall but his brother is taller than him. 
+ “more” đứng trước tính từ dài (2 âm tiết trở lên) - than 
Ex: The red dress is more expensive than the blue one. (one thay thế cho dress) 
- So sánh nhất 
 8 
 + “the” đứng trước tính từ ngắn (1 âm tiết) thêm est 
Ex: Nam is the tallest in my class. 
+ “the” most đứng trước tính từ dài (2 âm tiết trở lên) 
Ex: Ho Chi Minh is the most excited city in Vietnam 
- “but” nằm giữa 2 câu phản nghĩa nhau: 
Ex: Jane studies very hard and can swim very well but she can’t ride a bicycle. 
- “and” nằm giữa 2 câu hoặc 2 từ cùng loại hoặc gần ý: 
Ex: A young man called Phillips is traveling by bicycle and visiting a lot of 
interesting places in Vietnam 
- “between and” (and nối giữa 2 từ số ít) or “between” (sau nó là từ số nhiều) 
Ex: My house is between the bakery and the hotel. 
Ex: I am between my parents. 
25. Đuôi s và es 
Hầu hết các danh từ số nhiều đều được thành lập bằng cách thêm –s vào danh từ số 
ít. 
Ex: boy - boys, house - houses, dog - dogs, etc. 
- Các danh từ tận cùng bằng “s, ss, sh, ch, x, z” được tạo thành số nhiều bằng cách 
thêm –es 
Ex: dish ( dishes, church ( churches, box ( boxes, bus ( buses, quiz ( quizes, etc. 
- Riêng đối với các danh từ có tận cùng bằng –y thì ta chia ra làm hai trường hợp: 
+ Nếu trước –y là một phụ âm, ta bỏ -y thêm –ies vào danh từ: baby - babies, 
country - countries, etc. 
+ Nếu trước –y là một nguyên âm, ta chỉ thêm –s vào danh từ: boy - boys, day - 
days, etc. 
- Một số danh từ tận cùng bằng –f hoặc –fe như calf, half, knife, leaf, life, loaf, self, 
thief, wife, wolf được tạo thành số nhiều bằng cách bỏ đi –f hoặc –fe rồi thêm vào –
ves. 
Ex: knife - knives, wolf - wolves, etc. 
 9 
 - Các danh từ tận cùng bằng –f hoặc –fe còn lại thì ta thêm –s vào cuối danh từ để 
tạo thành hình thức số nhiều cho danh từ đó. 
Ex: roof - roofs, belief - beliefs, cliffs, etc. 
- Một số danh từ tận cùng bằng một phụ âm + o được tạo thành hình thức số nhiều 
bằng cách thêm –es. 
Eg: tomato - tomatoes, potato - potatoes, hero - heroes, echo - echoes 
- Các danh từ tận cùng bằng một nguyên âm + o, các từ vay mượn của nước ngoài 
hoặc các từ được viết tắt thì chỉ cần thêm –s để tạo thành hình thức số nhiều. 
Eg: zoo ( zoos, radio ( radios, photo ( photos, piano ( pianos 
- Một số trường hợp danh từ bất quy tắc thông dụng: 
Singular form Plural form 
A man - men 
A woman - women 
A tooth - teeth 
A foot - feet 
A child - children 
A mouse - mice 
An ox - oxen 
A sheep - sheep 
An aircraft - aircraft 
A deer - deer 
A fish - fish 
 Các động từ được chia ở thì hiện tại đơn khi đi kèm với chủ ngữ là ngôi thứ 3 
số ít (He/She/It) cũng cần thêm s/es. Quy tắc thì cũng gần tương tự như trên. 
* Cách phát âm: 
Có 3 cách phát âm phụ âm cuối “s” như sau: 
- /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm vô thanh /t/, /p/, /f/, /k/, /ð/ (thường có tận 
cùng là các chữ cái “k, f, p, t, th, d”) 
 10 
 - /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các 
chữ cái “ce, x, z, sh, ch, s, ss, ge”) 
- /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại. 
26. Cách thêm “-ing” 
Động từ tận cùng bằng "e" bỏ "e" thêm "ing" 
love => loving 
take => taking 
write => writing 
Động từ tận cùng là "ee" giữ nguyên và thêm "ing" 
agree => agreeing 
see => seeing 
Khi động từ tận cùng là một nguyên âm + phụ âm (trừ r,h,w,x,y,) gấp đôi phụ âm và 
thêm "ing" 
stop => stopping 
run => running 
fix => fixing 
play => playing 
allow => allowed 
discover => discovered 
Động từ có 2 âm tiết và trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2, gấp đôi phụ âm và thêm 
"ing" 
begin => beginning 
prefer => preferring 
Một số trường hợp phải học thuộc lòng 
lie => lying 
die => dying 
27. Cách thêm “-ed” 
Động từ tận cùng là "e" hoặc "ee" chỉ cần thêm "-d" 
live => lived 
 11 
 agree => agreed 
Đối với các động từ một vần, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, 
w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm "–ed" 
fit => fited 
stop => stoped 
Đối với động từ có 2 âm tiết và dấu nhấn ở âm cuối, ta cũng phải gấp đôi phụ âm và 
khi thêm "–ed": 
permit => permitted 
prefer=> preferred 
Động từ tận cùng bằng phụ âm "y" ta chia ra 2 trường hợp: 
+ trước y là phụ âm, đổi "y" thành "i" và thêm "ed" 
Study => studied 
+ trước "y" là nguyên âm giữ nguyên và thêm "ed" 
play => played 
28. Đuôi –ed xuất hiện trong động từ có quy tắc chia ở quá khứ hoặc quá khứ 
phân từ.Cách phát âm đuôi –ed như sau: 
- /id/ hoặc /əd/:Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/ 
- /t/:Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh “k, f, p, s, sh, ch, gh” 
-/d/:Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại. 
-Một số trường hợp ngoại lệ: Một số từ kết thúc bằng –ed được dùng làm tính từ, 
đuôi –ed được phát âm là /id/ 
***Bạn hãy nhớ lấy 2 câu nói sau: 
Ôi sông xưa zờ chẳng shóng 
và 
Thời phong kiến fương Tây 
Tất cả các quy luật phát âm đuôi ed, s và es đều xoay quanh 2 câu nói này 
*Các danh từ ở dạng số nhiều đi với s và es: 
Ở câu thứ nhất, ta thấy có các chữ cái đầu mỗi từ đều được tô màu, tất cả các danh 
từ có tận cùng là các chữ cái này (o,s,x,z,ch,sh) khi thêm số nhiều đều cộng với es. 
 12 
 Còn lại cộng với s. 
*Cách phát âm đuôi es và s 
Ở câu đầu, nhớ lấy các chữ cái đứng đầu (o,s,x,z,ch,sh) cộng với es đọc là /iz/, 
ngoại trừ từ goes. 
Ở câu thứ 2, các chữ cái đứng đầu được gạch chân ở mỗi từ (th,p,k,f,t) là các âm 
bật, gặp các danh từ có tận cũng là các chữ này, khi đọc đuôi s của chúng, ta đọc là 
/s/, còn tất cả các danh từ ko có tận cùng là các chữ này đc đọc là /z/ 
*Cách phát âm đuôi ed 
* Đối với các động từ có tận cũng là t và d, khi thêm ed, ta đọc là /id/ 
VD: decided, painted 
* Nhớ lấy các chữ cái được gạch chân ở cả 2 câu, chỉ trừ chữ T ở câu thứ 2 (tức là 
các chữ o,s,x,z,ch,sh và th,p,k,f), tất cả các động từ có tận cùng là các chữ cái này 
khi thêm ed đều đọc là /t/ 
VD: talked, thanked 
* Đối với các động từ có tận cùng là các chữ khác với các chữ đã nêu ở trên, thì 
thêm đuôi ed được đọc là /d/ 
VD: played, advised,moved 
Với công thức này, làm bài phát âm English có thể đúng tới 98%, 2% còn lại rơi 
vào các trường hợp đặc biệt, còn tùy vào kinh nghiệm cá nhân vì không có quy luật. 
29. Bảng đại từ 
 Đại từ nhân Đại từ nhân Tính từ sở 
 Đại từ sở hữu Đại từ phản thân 
xưng chủ ngữ xưng tân ngữ hữu 
 I Me My Mine Myself 
 You You Your Yours Yourself/yourselves 
 He Him His His Himself 
 She Her Her Hers Herself 
 It It Its Its Itself 
 We Us Our Ours Ourselves 
 They Them Their Theirs Themselves 
 13 
 30. Hỏi – đáp 
Ask Answer Note 
You I, we 
Your My I (khi hỏi tên) 
He, Tony He 
His, your brother’s His 
She, Mai She 
Her, your sister’s Her 
This, that, it It 
These, those, they, Linda and Mary They 
31. Các môn thể thao, trò chơi, hoạt động đi với go, do, play 
- PLAY được dùng với danh từ mang tên môn thề thao nào đó mà có liên quan đến 
trái bóng, trái cầu và có tính cạnh tranh. Như: Football/ soccer, Volleyball, 
Basketball, Badminton, Baseball, Hide-and-seek, Blind man’s bluff, Chess, Tag, 
Computer game, Computer game, The guitar (piano, violin), Tennis, Table tennis, 
Shuttlecock’s sport 
- DO thường đi với hoạt động giải trí hay môn thể thao nào đó không dùng đến trái 
bóng, thường mang tính cá nhân, không có tính cạnh tranh. Như: Puzzle, Aerobics, 
Karate, Crossword, Yoga, Judo, Ballet, 
- GO thường đi với cấu trúc V-ing, mang tên một môn thề thao hay hoạt động giải 
trí nào đó. Như: Swimming, Skating, Skiing, Camping, Jogging, Roller skating, 
Fishing, Dancing, Sailing, Cycling, Climbing . 
32. (tháng) is the (số thứ tự) month of the year. 
Ex: August is the eighth month of the year. 
PHẦN 2: TỪ VỰNG 
Greeting: chào hỏi 
Good morning: chào buổi sáng 
Good afternoon: chào buổi chiều 
 14 
 Good evening: chào buổi tối 
Good night: chúc ngủ ngon 
Goodbye/bye: tạm biệt 
Nice to meet you: rất vui khi gặp bạn 
Long time no see: lâu quá không gặp 
See you later /again/then/tomorrow: hẹn gặp lại 
Have a nice/good day: chúc 1 ngày tốt lành 
Have a nice/ good trip: chúc chuyến đi tốt lành 
Good luck to you: chúc bạn may mắn 
Color/Colour: Màu Sắc 
White: màu trắng 
Blue: màu xanh dương 
Yellow: màu vàng 
Green: xanh lá cây 
Orange: màu cam 
Red: màu đỏ 
Brown: màu nâu 
Purple: màu tím 
Pink: màu hồng 
Gray/ grey: màu xám 
Black: màu đen 
Number: số 
Zero/oh: số 0 
One: 1 
 15 
 Two: 2 
Three: 3 
Four: 4 
Five: 5 
Six: 6 
Seven: 7 
Eight: 8 
Nine: 9 
Ten: 10 
Eleven: 11 
Twelve: 12 
Thirteen: 13 
Fourteen: 14 
Fifteen: 15 
Sixteen: 16 
Seventeen: 17 
Eighteen: 18 
Nineteen: 19 
Twenty: 20 
Twenty-one: 21 
Twenty-nine: 29 
Thirty: 30 
Forty: 40 
Fifty: 50 
Sixty: 60 
Seventy: 70 
Eighty: 80 
 16 
 Ninety: 90 
One hundred: 100 
One thousand: 1000 
One million: 1 triệu 
One pillion: 1 tỷ 
Ordering number: số thứ tự, ngày 
First (1st) 
Second (2nd) 
Third (3rd) 
Fourth (4th) 
Fifth (5th) 
Sixth (6th) 
Seventh (7th) 
Eighth (8th) 
Ninth (9th) 
Tenth (10th) 
Eleventh (11th) 
Twelfth (12th) 
Thirteenth (13th) 
Fourteenth (14th) 
Fifteenth (15th) 
Sixteenth (16th) 
Seventeenth (17th) 
Eighteenth (18th) 
Nineteenth (19th) 
Twentieth (20) 
 17 
 Twenty-first (21st) 
Twenty-second (22nd) 
Twenty-third (23rd) 
Twenty-fourth (24th) 
Twenty-fifth (25th) 
Twenty-sixth (26th) 
Twenty-seventh (27th) 
Twenty-eighth (28th) 
Twenty-ninth (29th) 
Thirtieth (30th) 
Thirty-first (31st) 
Days in a week: các ngày trong tuần 
Monday: thứ hai 
Tuesday: thứ ba 
Wednesday: thứ tư 
Thursday: thứ năm 
Friday: thứ sáu 
Saturday: thứ bảy 
Sunday: chủ nhật 
Today: hôm nay 
Yesterday: hôm qua 
Tomorrow: ngày mai 
Months in a year: các tháng trong năm 
January: tháng giêng 
February: tháng hai 
 18 
 March: tháng ba 
April: tháng tư 
May: tháng năm 
June: tháng sáu 
July: tháng bảy 
August: tháng tám 
September: tháng chin 
October: tháng mười 
November: tháng mười một 
December: tháng mười hai 
Weather: thời tiết 
Sunny: nắng 
Rainy: mưa 
Windy: gió 
Cloudy: nhiều mây 
Snowy: tuyết 
Stormy: bão 
Foggy: sương mù 
Flood: lũ lụt 
Thunder: sét 
Warm: ấm áp 
Humid: ẩm 
Hot: nóng 
Cold: lạnh 
Cool: mát mẽ 
Wet: ướt 
 19 
Season: mùa 
Spring: xuân 
Summer: hạ, hè 
Fall/ Autumn: thu 
Winter: đông 
Rainy season: mùa mưa 
Dry season: mùa khô 
Family: gia đình 
Mother/mom/ mum/ mummy: mẹ 
Father/dad/daddy: cha 
Sister: chị/em gái 
Brother: anh/em trai 
Grandmother/ grandma: bà 
Grandfather/ grandpa: ông 
Parents: cha mẹ 
Grandparents: ông bà 
Baby sister: bé gái 
Baby brother: bé trai 
Son: con trai 
Daughter: con gái 
Nephew: cháu trai 
Niece: cháu gái 
Cousin: anh em họ 
Uncle: chú, bác trai, dượng 
Aunt: cô, thiếm, dì, bác gái 
 20 

Tài liệu đính kèm:

  • pdftong_hop_cau_truc_va_tu_vung_on_thi_ioe_lop_3_5.pdf