Biên soạn: Lop3.net TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 11. Lời giải toán đặc biệt Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Lời giải toán đặc biệt (Tiếng Việt 3, tập một, trang 50 – 51) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Đánh số 1, 2, 3, 4 vào cột bên phải để sắp xếp các sự việc trong giờ kiểm tra Toán theo đúng thứ tự. Sự việc Thứ tự a) Tiếng trống báo hết giờ vang lên, Huy-gô mang bài lên nộp. b) Huy-gô ngồi cắn bút từ đầu giờ. c) Thầy giáo liếc nhìn bài của Huy-gô rồi reo lên. d) Còn mười lăm phút nữa, Huy-gô bắt đầu đặt bút viết. Bài 2. Tìm trong đoạn 2 từ ngữ cho biết tâm trạng của thầy giáo ở mỗi lúc dưới đây, rồi viết vào chỗ trống. a) Thấy Huy-gô ngồi cắn bút từ đầu giờ, thầy giáo cũng thay cho học trò của mình. b) Khi Huy-gô bắt đầu đặt bút viết, thầy giáo . c) Thầy vẫn vì không biết Huy-gô có kịp làm xong bài hay không. Bài 3. Xem bài của Huy-gô, thầy giáo reo lên: “À, ra thế!”. Theo em, thầy đã hiểu ra điều gì? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Bài toán quá khó nên Huy-gô phải ngồi cắn bút rất lâu. B. Huy-gô ngồi cắn bút lâu vì cậu đang nghĩ cách viết lời giải bằng thơ. C. Huy-gô làm bài chậm vì cậu chưa thuộc bài. Bài 4. Trả lời câu hỏi. a) Bài toán về gà và chó ở đầu trang 50 và bài làm của Huy-gô có điểm gì giống nhau? ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Đọc đoạn 4 rồi viết tiếp: Lớn lên, Vích-to Huy-gô đã trở thành nổi tiếng thế giới. Bài 5. Em thích điều gì ở Vích-to Huy-gô? Vì sao? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 41 Biên soạn: Lop3.net NÓI VÀ NGHE Nhớ lại câu chuyện Đội viên tương lai em đã được nghe kể ở lớp (tranh ở Tiếng Việt 3, tập một, trang 52). Các bài dưới đây giúp em nhớ lại câu chuyện và chuẩn bị kể lại cho bạn hoặc người thân nghe. Bài 1. Những ý nào đúng với câu chuyện? Đánh dấu vào ô trống trước các ý đúng. ☐ Bé Bi lấy tờ đơn trong cặp của chị ra nghịch và làm bẩn tờ đơn. ☐ Linh bỏ tờ đơn bị bẩn đi và không nộp đơn nữa. ☐ Linh vội viết lại tờ đơn nên đến lớp muộn. ☐ Cô giáo trách Linh và không nhận tờ đơn. ☐ Cô giáo khen tờ đơn mới còn đẹp hơn tờ trước. Bài 2. Chuẩn bị kể lại câu chuyện: đánh số 1, 2, 3, 4 vào cột bên phải để sắp xếp các sự việc theo đúng thứ tự. Sự việc Thứ tự Linh đến lớp muộn, mặt nóng ran vì xấu hổ. Cô giáo dịu dàng hỏi chuyện, rồi dặn Linh đi học đúng giờ. Linh cuống quýt viết lại tờ đơn thật đẹp. Bé Bi nghịch tờ đơn của chị, làm bẩn một vết. Dựa vào thứ tự vừa sắp xếp và tranh ở trang 52, em kể lại câu chuyện cho bạn hoặc người thân nghe. Bài 3. Nếu là Linh, sáng hôm ấy thấy tờ đơn bị bẩn, em sẽ chọn cách nào? Đánh dấu vào một ô, rồi viết một câu nói lí do em chọn cách đó. ☐ Viết lại ngay một tờ đơn khác, dù có thể đến lớp muộn. ☐ Mang tờ đơn đến lớp đúng giờ, nhờ cô giáo cho viết lại vào giờ ra chơi. ☐ Cách khác: Lí do: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 42 Biên soạn: Lop3.net TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 11. Lời giải toán đặc biệt Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: Bài văn của Nam. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng. Lời nói của nhân vật viết sau dấu hai chấm, xuống dòng và có gạch ngang ở đầu dòng.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Tìm và viết 2 từ ngữ có chứa mỗi tiếng dưới đây. giải dải rải 43 Biên soạn: Lop3.net Bài 3. Làm bài tập a hoặc b. a) Đọc gợi ý, tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi. Gợi ý Từ ngữ 1. Làm cho sạch bằng nước, như em vẫn làm với đôi tay trước bữa ăn 2. Cất đồ đạc vào chỗ, làm cho nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ 3. Làm đỡ một phần việc cho người khác 4. Không có gì ở bên trong (nói về cái hộp, cái chai) 5. Hay cắn, hay làm hại người khác (nói về con vật) 6. Như nhau, không có gì khác nhau b) Giải các câu đố sau. Lời giải của mỗi câu đố đều có tiếng chứa vần an hoặc ang. Câu đố Gợi ý Lời giải 1. Thân tôi có nhiều bậc Một đồ dùng trong Dựa lưng vào tường nhà nhà Ai muốn trèo lên cao Thì nhờ tôi đỡ chân. 2. Mình nâu bóng như dầu Một con vật Râu dài hay ngọ nguậy Đêm đêm bò trong bếp Ai thấy cũng xua đi. 3. Suốt ngày đứng quanh vườn Một vật ở quanh vườn Tay nắm tay thật chặt Chẳng để gà chạy vào Bới tung luống rau non. 4. Lông mọc thẳng thành hàng Một đồ dùng hằng Sáng tối em cầm tay ngày Chải cho răng trắng sạch Hỏi rằng là cái gì? 44 Biên soạn: Lop3.net TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 12. Bài tập làm văn Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Bài tập làm văn (Tiếng Việt 3, tập một, trang 54 – 55) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Đọc đoạn 2. Những ý nào cho biết vì sao Cô-li-a thấy “bí” khi viết bài? Đánh dấu vào ô trống trước các ý đúng. ☐ Ở nhà, mẹ thường làm mọi việc. ☐ Cô-li-a phải làm quá nhiều việc nhà nên không biết kể việc nào trước. ☐ Thấy Cô-li-a đang học, mẹ định nhờ việc rồi lại thôi. ☐ Cô-li-a không thích viết văn. Bài 2. Đọc câu văn: “Tôi nhìn sang Liu-xi-a, thấy bạn ấy đang viết lia lịa.” a) Liu-xi-a viết như thế nào? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Viết chậm rãi, nắn nót. B. Viết nhanh, liên tục, không ngừng. C. Viết một lúc lại xoá đi. b) Thấy vậy, Cô-li-a viết thêm câu nào vào bài văn? Chép lại câu đó. ............................................................................................................................................... Bài 3. Trong bài văn, Cô-li-a kể mình đã làm những việc dưới đây. Việc nào Cô-li-a đã từng làm? Việc nào Cô-li-a phải “cố nghĩ” ra để bài văn dài hơn? Viết chữ cái của mỗi việc vào cột phù hợp. a) quét nhà b) rửa bát đĩa c) giặt khăn mùi soa d) giặt bít tất e) giặt cả áo lót, áo sơ mi và quần Việc Cô-li-a đã từng làm Việc Cô-li-a cố nghĩ ra Bài 4. Đọc đoạn 4 rồi làm bài tập. a) Mấy hôm sau, mẹ bảo Cô-li-a làm việc gì? ............................................................................................................................................... b) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Bài văn càng dài thì càng hay. B. Đã nói, đã viết điều gì thì phải làm được điều đó. C. Chỉ nên giúp mẹ vào ngày Chủ nhật. Bài 5. Nếu được viết bài văn “Em đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ?”, em sẽ kể những việc nào em đã thật sự làm? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 45 Biên soạn: Lop3.net ĐỌC MỞ RỘNG Chọn một câu chuyện, bài văn hoặc bài thơ về nhà trường mà em đã đọc (có thể là bài em đã tìm đọc ở Bài 10). Bài 1. Ghi lại những điều em đọc được vào phiếu đọc sách dưới đây. PHIẾU ĐỌC SÁCH Ngày đọc Tên bài Tác giả (nếu có) Em tìm được bài đọc này bằng cách nào? Chi tiết, câu văn hoặc câu thơ em thích nhất Em cho bài đọc này mấy ngôi sao? ngôi sao (từ 1 đến 5 sao, 5 sao là thích nhất) Bài 2. Trao đổi với bạn về bài em đã đọc và cách em tìm được bài đọc. Nghe bạn chia sẻ rồi ghi lại: – Bạn tìm được bài đọc bằng cách nào? – Lần sau, em muốn thử cách tìm bài đọc nào? 46 Biên soạn: Lop3.net TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Bài 12. Bài tập làm văn Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1. Xếp các từ ngữ về nhà trường dưới đây vào nhóm thích hợp. Sau đó, viết thêm vào mỗi nhóm một từ ngữ khác. cô hiệu trưởng vườn trường bảng con chào cờ bạn cùng bàn phòng máy tính hộp bút tưới cây Nhóm Từ ngữ đã cho Từ ngữ em tìm thêm Người Địa điểm Đồ vật Hoạt động Bài 2. Đọc đoạn hội thoại sau rồi làm bài tập. Lan: Mai ơi, cậu đã làm xong bài tập làm văn chưa? Mai: Tớ làm xong rồi. Tớ kể chuyện giúp bà tưới rau. Lan: Hay quá! Cậu viết được mấy câu? Mai: Tớ viết được năm câu. a) Gạch dưới những câu hỏi trong đoạn hội thoại. b) Dựa vào đâu em biết đó là câu hỏi? ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 3. Đọc câu chuyện sau rồi làm bài tập. CHIẾC Ô CỦA HÀ Chiều thứ Hai, trời bỗng đổ mưa to. Học sinh lớp 3A đứng chờ ở hành lang. Hà mở cặp, lấy ra chiếc ô màu xanh mà mẹ đã dặn em mang theo. Thấy Lan không có ô, Hà bảo: – Mình đi chung ô nhé! Hai bạn khoác vai nhau, đi qua sân trường ra cổng. a) Đặt 2 câu hỏi về câu chuyện, mỗi câu dùng một từ để hỏi khác nhau (ai, ở đâu, khi nào, vì sao, ). Viết cả câu trả lời. M: – Hà lấy trong cặp ra cái gì? – Hà lấy ra chiếc ô màu xanh. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 47 Biên soạn: Lop3.net b) Nghe bạn đặt một câu hỏi về câu chuyện, rồi ghi lại câu hỏi đó. ............................................................................................................................................... LUYỆN VIẾT ĐƠN Bài 4. Đọc Đơn xin vào Đội (Tiếng Việt 3, tập một, trang 58). Tìm trong đơn rồi ghi vào bảng. Phần của lá đơn Trong đơn của bạn Nguyễn Ngọc Bích Nơi viết và ngày viết đơn Tên đơn Đơn gửi đến ai (Kính gửi) Người viết đơn học lớp nào, trường nào Một lời hứa của người viết đơn Bài 5. Điền thông tin của em vào mẫu đơn xin vào Đội dưới đây. Viết 2 – 3 lời hứa của em. ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH , ngày tháng năm ĐƠN XIN VÀO ĐỘI Kính gửi: – Ban phụ trách Đội Trường Tiểu học – Ban chỉ huy Liên đội Em tên là: Sinh ngày: Học sinh lớp: Trường Tiểu học Em đã được tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và rất mong được trở thành đội viên. Em làm đơn này xin được vào Đội và xin hứa: – – – Người làm đơn Đổi phiếu với bạn. Đánh dấu vào ô trống trước những phần bạn đã viết đủ: ☐ Nơi viết, ngày tháng năm viết đơn. ☐ Họ tên, ngày sinh, lớp, trường. ☐ Lời hứa. ☐ Chữ kí và họ tên người làm đơn. 48 Biên soạn: Lop3.net TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 13. Bàn tay cô giáo Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài thơ Bàn tay cô giáo (Tiếng Việt 3, tập một, trang 59) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Những ý nào đúng với bài thơ? Đánh dấu vào ô trống trước các ý đúng. ☐ Cô gấp tờ giấy trắng thành chiếc thuyền. ☐ Cô dùng tờ giấy vàng để làm mặt trời. ☐ Cô cắt tờ giấy xanh làm mặt nước có sóng lượn. ☐ Cô vẽ bức tranh bằng bút sáp màu. ☐ Bức tranh là cảnh biển lúc hoàng hôn. Bài 2. Tìm trong bài thơ từ ngữ phù hợp với mỗi nghĩa sau, rồi viết vào chỗ trống. a) Rất nhanh, chỉ trong chớp mắt (khổ 1): b) Mềm và uyển chuyển, trông đẹp mắt (khổ 2): c) Có màu xanh đậm và tươi (khổ 4): d) Lúc mặt trời mới mọc (khổ 4): Bài 3. Đọc khổ 4. Vì sao bạn nhỏ thấy như có “phép mầu nhiệm” hiện ra trước mắt? ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 4. Buổi chiều về nhà, em muốn kể cho người thân nghe về bức tranh cô giáo làm trong bài thơ. Viết 2 câu em sẽ kể. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 49 Biên soạn: Lop3.net NÓI VÀ NGHE Chủ đề nói: Một giờ học thú vị. Ở lớp, em sẽ kể về một giờ học em thấy thú vị và nói cảm nhận của em. Các bài dưới đây giúp em chuẩn bị ý để kể và ghi lại điều nghe được từ bạn. Bài 1. Chuẩn bị kể về một giờ học em thấy thú vị. Ghi vắn tắt vào bảng. Giờ học môn gì? Vào hôm nào? Trong giờ học, em đã làm những gì? Việc em thích nhất trong giờ học ấy Cảm nhận của em về giờ học (ví dụ: hào hứng, thích thú, bổ ích, ) Bài 2. Nghe một bạn kể về giờ học thú vị của bạn ấy, rồi ghi lại: – Giờ học môn: – Điều bạn thấy thú vị nhất: ............................................................................................................................................... 50 Biên soạn: Lop3.net TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 13. Bàn tay cô giáo Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: bài thơ Lớp học của em. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng. Bài thơ viết theo thể lục bát: dòng 6 tiếng lùi vào, dòng 8 tiếng viết ra ngoài hơn; viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Làm bài tập a hoặc b. a) Điền l hoặc n vào mỗi chỗ trống. Sáng sớm, mặt trời (1) ó dạng sau (2) úi. Ánh (3) ắng vàng (4) ấp (5) ánh trên mặt (6) ước. Mẹ đội (7) ón ra đồng, còn bé (8) ấy cặp đi học. b) Tìm tiếng chứa vần ăn hoặc ăng điền vào mỗi chỗ trống. Mùa đông đến. Mẹ lấy (1) bông ra cho bé đắp. Bà đan tặng bé chiếc (2) len màu đỏ để quàng cổ. Sáng sớm, sương phủ (3) xoá khắp vườn. Chú mèo cuộn tròn nằm ngủ, chẳng buồn đi (4) chuột. Ngoài ngõ, đường làng (5) tanh, chỉ có tiếng gió vi vu. 51 Biên soạn: Lop3.net TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 14. Cuộc họp của chữ viết Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc câu chuyện Cuộc họp của chữ viết (Tiếng Việt 3, tập một, trang 62 – 63) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Đọc phần đầu câu chuyện, đến hết lời phát biểu thứ nhất của bác chữ A. Ghi vắn tắt thông tin về cuộc họp vào bảng. Cuộc họp diễn ra vào lúc nào? Những ai đến dự họp? Ai mở đầu cuộc họp? Cuộc họp bàn về việc gì? Bài 2. Trong đoạn văn Hoàng viết có câu: “Đội chiếc mũ sắt dưới chân.” a) Theo câu Hoàng viết, chiếc mũ sắt được đội ở đâu? b) Khi các câu được chấm lại cho đúng, chú lính đội mũ sắt ở đâu? c) Câu chuyện muốn nhắc em điều gì? Đánh dấu vào ô trống trước ý em chọn. ☐ Chữ cái và dấu câu cũng biết họp bàn như người. ☐ Khi viết, cần đặt dấu câu đúng chỗ để người đọc hiểu đúng điều mình viết. ☐ Viết càng nhanh thì bài viết càng hay. Bài 3. Dựa vào việc làm của mỗi nhân vật, chọn một từ ngữ phù hợp trong khung để nhận xét về nhân vật đó (có một từ ngữ không dùng đến). quan tâm, muốn giúp đỡ người khác nhút nhát chưa cẩn thận thẳng thắn Nhân vật Việc làm trong câu chuyện Em nhận xét Hoàng Viết bài mà mỏi tay chỗ nào thì chấm câu chỗ ấy. Dấu chấm Nói rõ cho mọi người biết vì sao Hoàng chấm câu sai. Bác chữ A Mở đầu cuộc họp bàn cách giúp đỡ Hoàng và nghĩ ra cách để Hoàng chấm câu đúng. 52 Biên soạn: Lop3.net Bài 4. Em giúp Hoàng làm một tấm thẻ nhắc việc để dán ở góc học tập. Viết tiếp các việc Hoàng cần làm theo lời đề nghị của bác chữ A, rồi viết thêm 1 – 2 câu khuyên Hoàng để bạn ấy viết đúng. THẺ NHẮC VIỆC 1. Viết xong một câu. 2. 3. Lời khuyên của em: VIẾT – ÔN CHỮ VIẾT HOA: E, Ê Bài 1. Viết chữ hoa E, Ê (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ). E Ê 11111111111111111 11111111111111111 E Ê 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Viết tên riêng: Eo Gió (2 dòng). Eo Gió 11111111111111111 11111111111111111 53 Biên soạn: Lop3.net Bài 3. Viết câu ứng dụng (1 lần): Em ơi, viết chớ vội vàng Ê a đọc lại rõ ràng từng câu. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 54 Biên soạn: Lop3.net TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Bài 14. Cuộc họp của chữ viết Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1. Đọc đoạn văn sau. Mỗi câu trong đoạn văn là một câu kể. Ghi số thứ tự của mỗi câu vào cột thích hợp trong bảng. (1) Bác Tư là bảo vệ của trường em. (2) Bác cao lớn, mái tóc đã hoa râm. (3) Sáng nào, bác cũng mở cổng trường từ rất sớm. (4) Giọng nói của bác trầm và ấm. (5) Bác còn tưới cây, quét lá trên sân trường. (6) Bác Tư là người bạn lớn của chúng em. Câu giới thiệu Câu nêu đặc điểm Câu nêu hoạt động Bài 2. Ghi Đ vào ô trống sau ý đúng, S vào ô trống sau ý sai. Thông tin Đ/S a) Câu kể dùng để kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc. b) Câu kể dùng để hỏi về điều mình chưa biết. c) Cuối câu kể thường có dấu chấm. d) Câu “Cậu đã làm xong bài tập chưa?” là một câu kể. Bài 3. Mỗi câu dưới đây là câu kể hay câu hỏi? Ghi chữ cái của câu vào cột thích hợp, rồi nêu dấu hiệu giúp em nhận ra. a) Giờ ra chơi, các bạn nữ nhảy dây dưới gốc bàng. b) Cậu thích chơi trò gì nhất? c) Sân trường rộn ràng tiếng cười nói. d) Ai là người đá cầu giỏi nhất lớp mình? Câu kể Câu hỏi Các câu Dấu hiệu giúp em nhận ra 55 Biên soạn: Lop3.net Bài 4. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào mỗi chỗ trống có đánh số. Sáng thứ Hai, lớp 3A trồng cây ở góc vườn trường (1) Tổ của Hà được nhận một cây phượng nhỏ (2) Hà hỏi cô giáo: – Thưa cô, bao giờ cây phượng này mới ra hoa ạ (3) Cô mỉm cười: – Khoảng ba năm nữa, cây sẽ nở những chùm hoa đỏ rực (4) Cả tổ reo lên: – Ôi, thích quá (5) Nam hỏi thêm: – Mỗi ngày, chúng mình phải tưới cây mấy lần hả cô (6) Cô dặn cả tổ thay nhau tưới cây vào mỗi buổi sáng (7) LUYỆN VIẾT ĐOẠN Bài 5. Đọc phiếu đăng kí vào câu lạc bộ Vẽ của bạn Khánh An. Đóng vai bạn Khánh An, em hãy viết 2 – 3 câu tự giới thiệu với các bạn trong câu lạc bộ, nói đủ các thông tin trong phiếu. Họ và tên Lê Khánh An Ngày sinh 5 tháng 9 Tuổi 8 tuổi Lớp 3C Sở thích vẽ các con vật, xem phim hoạt hình ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 6. Lớp em làm bảng tin “Làm quen với các bạn”. Em hãy viết đoạn văn 4 – 5 câu giới thiệu bản thân vào tấm thẻ dưới đây để dán lên bảng tin. Em có thể trang trí thêm cho tấm thẻ. Gợi ý: Em tên là gì? Em sinh ngày nào, năm nay mấy tuổi? Em thích làm gì? Em muốn các bạn biết thêm điều gì về em (tính nết, ước mơ, )? THẺ LÀM QUEN 56 Biên soạn: Lop3.net Bài 7. Đọc lại đoạn văn em vừa viết. Đánh dấu vào ô trống trước mỗi điều em đã kiểm tra. Thấy lỗi thì sửa ngay trong thẻ. ☐ Đoạn văn nói đủ những điều em muốn giới thiệu, các ý sắp xếp hợp lí. ☐ Mỗi câu đủ ý, dùng từ phù hợp. ☐ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu câu phù hợp. ☐ Không có chữ viết sai chính tả. Một lỗi em đã sửa (nếu có): viết thành VẬN DỤNG Bài 8. Tìm đọc một số câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trường. Chép lại một câu đố em thích và lời giải, rồi đố người thân hoặc các bạn. Câu đố em chép lại Lời giải Em đã đố ai? Người đó có giải được không? 57 Biên soạn: Lop3.net TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 15. Thư viện Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc câu chuyện Thư viện (Tiếng Việt 3, tập một, trang 66 – 67) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Mỗi việc dưới đây là của ai trong câu chuyện? Viết chữ cái trước mỗi việc vào cột thích hợp. a) Nói với các bạn: căn phòng mới là thư viện của các em. b) Cùng nhau đi vào thư viện. c) Cho phép mượn sách về nhà đọc. d) Đứng đọc sách vì bàn ghế không đủ chỗ ngồi. e) Nhắc các bạn nếu có sách hay ở nhà thì mang đến cho bạn khác cùng đọc. Thầy hiệu trưởng Các bạn học sinh Bài 2. Nối mỗi lúc trong câu chuyện với việc làm, cảm xúc của các bạn học sinh lúc ấy. Lúc Việc làm, cảm xúc của các bạn 1. Khi phát hiện căn phòng mới đã a) háo hức ghé vào thư viện thành thư viện 2. Khi vừa được vào thư viện b) hò reo vui sướng 3. Từ hôm đó, mỗi lần đến trường c) sôi nổi chọn sách rồi mang ra bàn đọc Bài 3. Đọc phần cuối câu chuyện (từ “Thế là tất cả học sinh” đến hết) rồi trả lời. a) Vì sao nhiều bạn phải đứng đọc sách? ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Dù phải đứng, các bạn vẫn ở lại đọc sách. Điều đó cho thấy các bạn thế nào? ............................................................................................................................................... Bài 4. Trong câu văn tả quang cảnh thư viện “ trông đến là ngộ.”, từ “ngộ” có nghĩa là gì? Đánh dấu vào ô trống trước ý đúng. ☐ lạ, khác thường, trông vui mắt ☐ đông đúc, chật chội ☐ buồn tẻ, nhạt nhẽo Bài 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Đánh dấu vào ô trống trước ý em chọn. ☐ Thư viện là nơi các bạn học sinh rất thích đến. ☐ Thư viện của trường quá chật nên không ai muốn vào. ☐ Muốn vào thư viện, các bạn phải xin phép thầy hiệu trưởng. 58 Biên soạn: Lop3.net Bài 6. Em mong thư viện (hoặc góc đọc sách) của trường, lớp em có thêm điều gì? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. NÓI VÀ NGHE Câu chuyện: Mặt trời mọc ở đằng... tây! (Tiếng Việt 3, tập một, trang 68). Thầy cô sẽ kể câu chuyện này ở lớp. Các bài dưới đây giúp em ghi lại điều nghe được và chuẩn bị kể lại câu chuyện. Bài 1. Nghe kể chuyện xong, em hãy đánh số từ 1 đến 5 để sắp xếp các sự việc theo đúng thứ tự. Sự việc Thứ tự Pu-skin đứng dậy đọc tiếp ba câu thơ. Thầy giáo bảo một bạn làm thơ tả cảnh mặt trời mọc. Bài thơ được đăng báo, các bạn trong lớp rất hãnh diện. Bạn ấy đọc câu thơ “Mặt trời mới mọc ở đằng tây...”, cả lớp cười ồ lên. Thầy giáo bảo Pu-skin tìm cách chữa cho bạn. Bài 2. Vì sao cả lớp cười ồ lên khi nghe câu thơ của bạn ấy? ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 3. Nhờ đâu câu thơ ấy không còn vô lí nữa? ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 4. Kể lại câu chuyện cho bạn hoặc người thân nghe, dựa vào thứ tự ở bài 1. Nhờ người nghe đánh dấu vào ô trống trước những điều em đã làm được. ☐ Kể đủ các sự việc, đúng thứ tự. ☐ Kể được Pu-skin đã giúp bạn chữa câu thơ như thế nào. ☐ Giọng kể rõ ràng, người nghe dễ hiểu. 59 Biên soạn: Lop3.net TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 15. Thư viện Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: Xe sách về làng. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng; chữ đầu đoạn viết lùi vào một ô, viết hoa chữ đầu mỗi câu.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Ghép mỗi tiếng dưới đây với chân hoặc trân để tạo từ, rồi viết các từ vào cột thích hợp. thật núi châu tay quý chân trân 60
Tài liệu đính kèm: