Giáo án Lớp 3 Tuần 13 - GV: Quách Văn Quyền

Giáo án Lớp 3 Tuần 13 - GV: Quách Văn Quyền

TIẾT 2+3: TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN

NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- TĐ: Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.

 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp. (Trả lời được các CH trong SGK).

- KC: Kể lại được một đoạn của câu chuyện.

II. CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ bài đọc và kể chuyện sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.

 

doc 43 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 21/06/2017 Lượt xem 253Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 13 - GV: Quách Văn Quyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2013
Tiết 1: chào cờ
Tiết 2+3: Tập đọc-Kể chuyện
Người con của tây nguyên 
I. Mục đích yêu cầu:
- TĐ: Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.
 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp. (Trả lời được các CH trong SGK).
- KC: Kể lại được một đoạn của câu chuyện.
II. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài đọc và kể chuyện sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học:. 
Tập đọc
HĐ của thầy.
A. Bài cũ 
 -H đọc thuộc lòng bài cũ
B .Dạy bài mới:
Giới thiệu bài 
HĐ1:HD luyện đọc đúng. 
a.Giáo viên đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể chậm rãi.
-Hướng dẫn cách đọc toàn bài .
b.HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
-Đọc từng câu .
-T viết bảng: bok
-Sửa lỗi phát âm cho hs . 
-Đọc từng đoạn trước lớp :
-T chia đoạn 2 làm 2 phần 
P1: Núp đi... cầm quai súng.
P2: Anh nói với...đúng đấy.
-T lưu ý cho hs nghỉ hơi đúng sau dấu câu, cụm từ dài,thể hiện đúng cách nói của người dân tộc.
-Giúp hs hiểu từ mới được chú giải ở sách giáo khoa.
-Đọc từng đoạn trong nhóm :
-Đọc đồng thanh:
HĐ2:Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Anh hùng Núp được tỉnh cử đi đâu?
- ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết những gì?
- Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục thành tích của dân làng Kông Hoa?
-Những chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui,rất tự hào về thành tích của mình?
-Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
- Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra sao?
HĐ3:Luyện đọc lại
-Thầy đọc diễn cảm đoạn 3,HD đọc.
-T cùng cả lớp n/x, tuyên dương nhóm đọc phân vai tốt 
HĐ của trò.
-Đọc thầm theo giáo viên.Quan sát tranh ảnh anh hung Núp ở sgk
-Luyện đọc từ bok
-Đọc nối tiếp theo từng câu, kết hợp đọc tiếng khó.
-Nối tiếp nhau đọc theo 4 đoạn của bài. 
-Đọc phần chú giải tư giải nghĩa ở sgk.
-Luyện đọc theo nhóm bàn, nghe và góp ý bạn đọc.
-1 hs đọc đoạn 1,lớp đọc phần 1 đoạn 2.
-1 hs đọc phần 2 đoạn 2, một hs đọc đoạn 3.
-lớp đọc thầm đoạn 1
-Đi dự đại hội thi đua yêu nước.
-Một hs đọc đoạn 2,lớp đọc thầm.
-Đất nước mình rất mạnh, mọi người...làm rẫy gioie.
-Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa.Sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu của dân làng nhiều người chạy lên,đặt Núp trên vai,công kênh đi khắp nhà.
-Một hs đọc phần cuối của đoạn 2,lớp đọc thầm.
-Nghe anh Núp nói lại lời cán bộ “Pháp đánh một trăm năm không thắng nổi đồng chí Núp và dân làng Kông Hoa”lũ làng rất vui đứng hết dậy nói :Đúng đấy,đúng đấy.
-H đọc thầm đoạn 3:
-Một cái ảnh bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy,một bộ quần áo bằng lụa của bok Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng,một huân chương cho Núp.
-Mọi người xem những món quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “rửa tay thật sạch trước khi xem” cầm lên từng thứ ,coi đi, coi lại,coi đến mãi nửa đêm.
-Hai học sinh đọc đoạn 3
-3 hs đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài
Kể chuyện 
*T nêu nhiệm vụ : Chọn kể lại một đoạn câu chuyện theo lời một nhân vật. T nêu yêu cầu của tiết kể chuyện.
HĐ4: HD hs kể chuyện 
-Trong đoạn văn mẫu người kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
-Có thể nói theo lời anh Núp, anh Thế, một người dân làng Kông Hoa. Song cần xưng “tôi” nói lời của một nhân vật từ đầu đến cuối truyện.
-Kể đúng chi tiết có thể dùng từ đặt câu khác.
-Giáo viên và học sinh nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất.
C.Củng cố dặn dò 
-Câu chuyện này nói lên điều gì? Ca ngợi anh hùng Đinh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân pháp.
-Nhận xét tiết học
-DD :Kể lại cho người thân nghe.
-Lắng nghe.
Một hs đọc yêu cầu của bài và đọc đoạn văn mẫu. H khác đọc thầm.
-Nhập vai anh Núp.
-Từng cặp hs tập kể .
- 4 H thi kể trước lớp.
Tiết 4: Toán
so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
I. Mục tiêu: 
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
 II. Chuẩn bị : Tranh vẽ minh hoạ bài toán như sgk
 III. Các hoạt động dạy học:.
HĐ của thầy.
A.A:Kiểm tra kiến thức bảng chia 8
- 2hs đọc bảng chia 8 
	-T nhận xét, đánh giá.
B.B: Bài mới.
-Giới thiệu bài. Luyện tập 
HĐ1:So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn 
-T nêu ví dụ: Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng CD dài 6 cm.Hỏi đoạn thẳng AB bằng một phần mấy đoạn thẳng CD?
-Bài toán cho ta biết gì?
-GV hướng dẫn vẽ tóm tắt.
Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần đoạn thẳng AB?
-Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB 
 -Ta nói rằng Độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD
*KL:Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta:
-Thực hiện phép chia độ dài ĐT/CD cho độ dài đoạn thẳng AB; 6 : 2 = 3(lần)
+Độ dài đoạn thẳng AB bằng Độ dài đoạn thẳng CD.
-VD 2: Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi. Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi của mẹ?
-T hướng dẫn vẽ sơ đồ.
-Vì sao em biết tuổi của con bằng tuổi của mẹ ? 
HĐ2:Thực hành 
 Thầy giao bài tập 1 , 2, 3 yêu cầu hs đọc và làm bài.
Bài 1VBT: Viết vào ô trống (theo mẫu) 
-T củng cố về cách tìm,cách so sánh
Bài tập 2VBT: Giải toán.
T nhận xét. 
Bài tập 3VBT: Viết theo mẫu:
-Củng cố về cách tìm số bé bằng một phần mấy số lớn.
-Chấm bài, nhận xét.
C. Củng cố-Dặn dò. 
- Nhận xét tiết học. 
-Dặn dò :Về nhà xem lại bài tập, ôn lại kiến thức vừa học.
HĐ của trò.
-2 Hs đọc đề toán. 
- Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng CD dài 6 cm.Hỏi...
Thực hiện lấy 6 : 2 = 3 (lần) 
-Một số học sinh nêu lại kết luận.
-3 hs nêu lại bài toán.
-Làm bài vào vở nháp. 1hs lên bảng làm bài,một số em nêu bài làm của mình. Lớp nhận xét,bổ sung chốt lại lời giải đúng.
-Vì tuổi mẹ gấp 5 làn tuổi con, vì vậy mẹ 5 phần thì con 1 phần.Do đó tuổi con bằng tuổi của mẹ.
-Tự đọc và làm bài vào vở,sau đó chữa bài.
-3hs lên làm,lớp nhận xét.
Số lớn
Số bé
SL gấp mấy lần SB
Số bé bằng một phần mấy số lớn.
6
2
8
24
3
8
32
8
4
42
7
6
-1hs lên bảng chữa bài, hs khác nhận xét, đọc lại bài của mình.
Bài giải.
Số hs cả lớp gấp số hs giỏi số lần là: 35 : 7 = 5 (lần)
Vậy số hs giỏi bằng số hs cả lớp.
-2 hs lên làm, lớp so sánh kết quả và nhận xét.
-Số hình vuông gấp 2 lần số hình tam giác, số hình tam giác bẳng số HV.
-Số hình vuông gấp 3 lần số hình TG. Số hình tam giác bằng số hình vuông
Tiết 5: Đạo đức
Tích cực tham gia việc trường, việc lớp(Tiết 2) 
I. Mục tiêu: 
- Biết: HS phải có bổn phận tham gia việc lớp việc trường. 
- Tự giác tham gia việc lớp việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công.
* GDKNS: KN lắng nghe ý kiến, KN trình bày suy nghĩ
II. Chuẩn bị: H: Vở bài tập đạo đức. 
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy
HĐ của trò
A.Bài cũ 
-Nêu những gương tích cực tham gia việc lớp, việc trường.
-HS trả lời, T nhận xét- đánh giá 
B. Bài mới: -Giới thiệu bài: Tích cực tham gia việc lớp, việc trường.
HĐ 1: Xử lí tình huống 
Cách tiến hành:
-T chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm. 
-Lớp Tuấn chuẩn bị đi cắm trại Tuấn được phân công mang cờ và hoa để trang trí lều trại. Nhưng Tuấn nhất định từ chối vì ngại mang. Em sẽ làm gì nếu em là bạn Tuấn?
-Em là học sinh khá của lớp em, sẽ làm gì khi trong lớp có một bạn học yếu?
-Sau giờ ra chơi, cô đi họp và dặn cả lớp ngồi làm bài tập. Cô vừa đi một lúc, một số bạn đùa nghịch làm ồn. Nếu em là một cán bộ lớp, em sẽ làm gì trong tình huống đó?
-Khiêm được phân công mang lọ hoa để chuẩn bị cho buổi liên hoan kỉ niệm ngày 8/ 3. Nhưng đúng hôm đó Khiêm bị ốm. Nếu em là Khiêm em sẽ làm gì?
 KL: Em khuyên Tuấn đừng từ chối.
-Em xung phong giúp bạn học.
-Nhắc bạn không được làm ồn, ảnh hưởng đến lớp bên cạnh.
-Em nhờ mọi người trong gia đình hoặc bạn bè mang hộ đến lớp cho em.
HĐ 2: Đăng kí tham gia việc lớp. 
-Cách tiến hành: 
T HD HS làm việc cá nhân:
-T sắp xếp thành các nhóm công việc, giao nhiệm vụ cho HS thực hiện. 
-Kết luận chung: Tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của mỗi học sinh. 
C :Củng cố bài học 
 -Nhận xét tiết học .
 - Chuẩn bị bài sau. 
-3 nhóm thảo luận xử lí tình huống của bài tập.
- Các nhóm thảo luận.
-Đại diện từng nhóm lên trình bày phần thảo luận bằng lời hoặc đóng vai (Mỗi nhóm một tình huống)
-Nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Ghi ra giấy những việc lớp, việc trường mà em có khả năng tham gia. Bỏ vào việc chung của lớp .
Mỗi tổ xử 1 đại diện đọc to phiếu cho lớp nghe.
-Các nhóm cam kết thực hiện tốt công việc trước lớp.
-Hát bài lớp chúng mình đoàn kết.
Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2013
Tiết 1: Toán
luyện tập 
I. Mục tiêu: 
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn .
- Biết giải bài toán có lời văn ( hai bước tính).
II.Các hoạt động dạy học.
HĐcủa thầy.
A.Kiểm tra kiến thức số bé bằng một phần mấy của số lớn:
-Em 3 tuổi, anh 15 tuổi. Hỏi tuổi em bằng mấy phần tuổi của anh?
-T nhận xét cho điểm.
B.Bài mới.
-Giới thiệu bài. Luyện tập 
-Quan sát giúp HS yếu kém làm bài.
Bài 1: Viết vào ô trống. 
-T củng cố về cách tìm gấp một số và giảm một số đi nhiều lần.
Bài 2: Giải toán .
- GV hướng dẫn
-T cùng cả lớp nhận xét, kết luận.
Bài3: Giải toán
- GV hướng dẫn
-T cùng cả lớp nhận xét, kết luận.
Bài 4: Xếp hình
T cùng cả lớp nhận xét, kết luận bài làm trên bảng.
C. Củng cố-Dặn dò. 
 -Nêu cách tìm số bé bằng một phần mấy số lớn?
- Nhận xét tiết học 
HĐcủa trò.
-Đọc bài tập và làm bài vào vở.
-1 HS lên bảng làm. 
2 HS đọc bài làm của mình.
Sốlớn
12
20
30
56
Số bé 
3
4
5
7
Sốlớngấp
mấylầnsốbé
 4
 5
 6
8
Số bé bằng một phần mấy số lớn
1
4
1
5
1
6`
1
8
-1 HS đọc đầu bài, lớp theo dõi. Một HS lên bảng. 
Bài giải
Số gà mái là: 24 + 6 = 30( con)
Số gà mái gấp số gà trống một số lần là:
30 : 6 = 5 (lần)
Vây số gà trống bằng số gà mái
Đáp số: 
-Một HS lên bảng, lớp làm vào vở.
Bài giải
Số xe rời bến là:
40 : 8 = 5 (xe)
Số xe còn lại là:
40 - 5 = 35 (xe)
Đáp số: 35 chiếc xe 
-Một HS lên bảng, nêu cách ghép.
-Lớp theo dõi.
-Một HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.
Tiết 2: Chính tả 
 tuần 13: tiết 1
I. Mục đích yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT điền tiếng có vần iu / uyu (BT2); làm đúng BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
* GDMT : Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đóa thêm yêu quý cảnh đẹp xung quanh ...  khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu của dân làng nhiều người chạy lên,đặt Núp trên vai,công kênh đi khắp nhà.
-Một hs đọc phần cuối của đoạn 2,lớp đọc thầm.
-Nghe anh Núp nói lại lời cán bộ “Pháp đánh một trăm năm không thắng nổi đồng chí Núp và dân làng Kông Hoa”lũ làng rất vui đứng hết dậy nói :Đúng đấy,đúng đấy.
-H đọc thầm đoạn 3:
-Một cái ảnh bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy,một bộ quần áo bằng lụa của bok Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng,một huân chương cho Núp.
-Mọi người xem những món quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “rửa tay thật sạch trước khi xem” cầm lên từng thứ ,coi đi, coi lại,coi đến mãi nửa đêm.
-Hai học sinh đọc đoạn 3
-3 hs đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài
Rút kinh nghiêm sau buổi dạy
........
------------------------------------------
-----------------------------------------
--------------------------------------------
Buổi chiều
Tiết 1: luyện Toán
luyện tập 
I.Mục tiêu: 
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn .
- Biết giải bài toán có lời văn ( hai bước tính).
II. Chuẩn bị : 
III.Các hoạt động cơ bản.
HĐcủa thầy.
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Bài mới.-Giới thiệu bài.Luyện tập 
* HD Hs luyện tập 
-Quan sát giúp HS yếu kém làm bài.
Bài 1: Viết vào ô trống. 
-T củng cố về cách tìm gấp một số và giảm một số đi nhiều lần.
Bài 2: Giải toán .
-T cùng cả lớp nhận xét, kết luận.
Bài3: Giải toán
Muốn tìm số vịt trên bờ ta tìm gì trước? 
Bài 4: Xếp hình
T cùng cả lớp nhận xét, kết luận bài làm trên bảng.
 C. Củng cố-Dặn dò. 
-Nêu cách tìm số bé bằng một phần mấy số lớn?
- Nhận xét tiết học 
-Dặn dò :Về nhà làm bài tập
HĐcủa trò.
-Đọc bài tập và làm bài vào vở.
-1 HS lên bảng làm. 
2 HS đọc bài làm của mình.
Sốlớn
18
32
35
70
Số bé 
6
4
7
7
Sốlớngấp
mấylầnsốbé
 3
 8
 5
10
Số bé bằng một phần mấy số lớn
-1 HS đọc đầu bài, lớp theo dõi. Một HS lên bảng. 
Bài giải
Bò có số con là: 28 + 7 = 35( con)
Số bò gấp số trâu một số lần là:
35 : 7 = 5 (lần)
Vây số trâu bằng số bò
Đáp số: 
-Một HS lên bảng, lớp làm vào vở.
Bài giải
Số vịt đang bơi ở dưới ao là:
48 : 8 = 6 (con)
Trên bờ có số con vịt là:
48 - 6 = 42 (con)
Đáp số: 42 con
-Một HS lên bảng, nêu cách ghép.
-Lớp theo dõi.
-Một HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.
---------------------------------------
Tiết 2: luyện Chính tả 
 tuần 13: tiết 1
I.Mục đích yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT điền tiếng có vần iu / uyu ; làm đúng BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II.Chuẩn bị: Bảng lớp ghi ghi 2 lần các từ ngữ bài tập 1.
III.Các hoạt động cơ bản.
HĐcủa thầy.
A.Kiểm tra bài cũ 
-T yêu cầu 2 HS viết trên bảng. Lớp viết vào bảng con những tiếng bắt đầu bằng ch/ tr; ac/ at.
B.Giới thiệu bài. 
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học .
HĐ1:HD HS nghe viết chính tả.
a.HD HS chuẩn bị
-T đọc bài viết lần một.
-Yêu cầu HS nhận xét chính tả .
-Đêm trăng Hồ Tây đẹp như thế nào? 
-Bài viết có mấy câu?
-Những chữ nào phải viết hoa? vì sao?
Yêu cầu H viết tiếng khó vào bảng con -Sửa lỗi cho HS.
b.HD HS viết bài vào vở.
-T hướng dẫn HS cách trình bày.
-T đọc lần 2 
-Quan sát giúp đỡ HS viết đúng, đẹp.
-T đọc lần 3
c.Chấm chữa bài.Thu bài chấm 
-Nhận xét lỗi chính tả cho HS .
HĐ2:Hướng dẫn HS làm bài tập 
Bài 1 . Điền iu/ uyu vào chỗ trống. 
-T cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 
Bài 2: Viết lời giải câu đố vào chỗ trống trong bảng.
-T cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng viết bảng.
T chấm bài nhận xét. 
C.Củng cố, Dặn dò
-Nhận xét tiết học. 
-Về nhà viết lại những chữ đã viết sai, học thuộc phần câu đố. 
HĐ của trò
-Hai HS đọc lại.
-Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió đông nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt.
-6 câu.
-Chữ đầu câu.
-Tự đọc thầm và viết ra giấy nháp những tiếng khó.
-Viết bài vào vở.
-Soát bài, chữa lỗi.
-Một HS nêu yêu cầu bài tập. Lớp đọc thầm.
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
+Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay.
-Lớp đọc thầm, một HS nêu yêu cầu 
-H viết lời giải ra giấy nháp.
-4 HS lên làm, lớp nhận xét.
-4 HS đọc lại.
a.Con ruồi, quả dừa, cái giếng.
b.Con khỉ, cái chổi, quả đu đủ.
-----------------------------------------
Tiết 3: luyện Luyện từ và câu 
Tuần 12
I.Mục đích yêu cầu : 
- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1). 
- Biết thêm được một kiểu so sánh : so sánh hoạt động với hoạt động (BT2). 
- Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3) 
II. Đồ dùng : -Bảng lớp viết khổ thơ bài tập 1 và 3.
III. Các hoạt động cơ bản 
HĐ của thầy
A.Bài cũ : Yêu cầu HS nêu miệng bài tập 2, 4 tiết LTVC tuần 11 
-GV cùng cả lớp nhận xét - đánh giá.
B. Bài mới Giới thiệu bài 
HĐ1:Ôn về chỉ hoạt động trạng thái
Bài tập 1: Đọc khổ thơ sau và viết tiếp câu trả lời ở dưới.
-GV đây là kiểu so sánh hoạt ...
HĐ2:HD ôn kiểu so sánh hoạt động với hoạt động
Bài tập 2: Đọc từng đoạn trích và ghi vào bảng ở dưới tên những hoạt động được so sánh với nhau.
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 3: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ thích hợp ở cột B để tạo thành câu.
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 4: Chọn các từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để tạo thành câu văn có ý so sánh.
-GV nhận xét. 
-Chấm bài, nhận xét 
C. Củng cố, Dặn dò 
-Nhắc lại nội dung bài học.
-Nhận xét tiết học. 
-Về nhà học thuộc các thành ngữ, tục ngữ 
HĐ của trò.
-1HS nêu yêu cầu bài tập ,lớp đọc thầm .
-Hs làm bài vào vở,1 HS lên bảng làm. 
a.Những từ chỉ hoạt động là: Chạy, lăn.
b....Được so sánh với các hoạt động lăn tròn của những hòn tơ nhỏ...
-Đọc thầm nêu yêu cầu bài tập
-Thảo luận theo cặp và làm bài vào vở.
Con vật,sự vật
HĐ
Từ so sánh
HĐ
a.Con trâu đen
(Chân) đi
Như
đập đất
b. Tàu cau
vươn
như
(tay) vẫy
c. Xuồng con
đâu ,húc2
như
nằm đôi
-Đọc thầm, nêu yêu cầu.
-Hs tự làm, một số HS đọc câu đã nối.
Những ruộng lúa đã trỗ bông.
Những chú voi thắng cuộc huơ vòi chào khán giả.
Cây cầu làm bằng thân dừa bắc ngang dòng kênh.
 -1 HS nêu yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm sách giáo khoa.
-Làm bài vào vở, nêu miệng.
a.ve kêu ra rả như dạo khúc nhạc vui 
b.Mưa rơi xối xả như té nước vào mặt.
c.Gió thổi ào ào...trên mặt đất.
----------------------------------------
Rút kinh nghiêm sau buổi dạy
........
------------------------------------------
----------------------------------------------
Buổi chiều
Tiết 1: luyện Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu: 
- Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được trong giải toán (có một phép nhân 9 )..
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân với ví dụ cụ thể.
II. Chuẩn bị : 
III.Các hoạt động cơ bản.
HĐcủa thầy.
A.Kiểm tra bài cũ:
-2 HS đọc bảng nhân 9 
-T nhận xét, cho điểm.
B.Bài mới.-Giới thiệu bài. Luyện tập bảng nhân 9
HĐ1 : Củng cố kĩ năng học thuộc bảng nhân 9
Bài 1:Tính nhẩm 
-Giới thiệu không tường minh tính chất giao hoán của phép nhân.
Bài 2:
-T cùng cả lớp nhận xét, kết luận.
HĐ2:HD học sinh củng cố về giải toán. 
Bài 3:
Muốn tìm công ti đó có bao nhiêu xe ta phải biết gì?
-T cùng cả lớp nhận xét, kết luận.
Bài 4: Viết kết quả phép nhân vào ô trống.
Chấm nhân xét bài.
4.Củng cố-Dặn dò. 
-Nhận xét tiết học.
-Làm bài tập ở nhà 
HĐcủa trò.
-Vận dụng bảng nhân để tính nhẩm.
-2 HS đọc bài làm của mình.
b) 9x2=18 9x5=45 9x8=72 9x10=90
 2x9=18 5x9=45 8x9=72 10x9=90
-Xem đề bài và nêu cách tính.
-Làm bài vào vở-2 HS lên bảng làm.
9 x 3 + 9=27+9 9 x 8 +9 =72+9
 =36 =81
9 x 4 + 9=36+9 9 x9 x+9=81 +9
 =45 =90
-Một HS đọc đề bài, lớp đọc thầm.
-Tìm xem 3 đội kia có bao nhiêu xe.
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Bài giải
3 đội còn lại có số xe là:
9 x 3 = 27 (xe)
Công ti đó có số xe là:
9 + 27 = 36( xe)
Đáp số: 36 xe
1HS lên bảng làm.
x
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
6
6
12
18
24
30
36
42
48
54
60
7
7
14
21
28
35
42
49
56
63
70
8
8
16
24
32
40
48
56
64
72
80
9
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
---------------------------------------------------
Tiết 3: Luyện đọc 
 Vàm cỏ đông. 
I.Mục đích, yêu cầu :
	-Chú ý đọc đúng các từ ngữ: xuôi dòng nước chảy, ruộng lúa, dòng sữa. Đọc đúng nhịp thơ. Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tình cảm, tha thiết. 
Biết các địa danh và hiểu các từ: Vàm Cỏ Đông, ăm ắp.
	-Nắm được nội dung bài: vẻ đẹp của sông Vàm Cỏ Đông, một con sông nổi tiếng ở Nam Bộ. Qua đó thấy được tình yêu thương tha thiết của tác giả đối với quê hương.
II Đồ dùng : Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III. Các hoạt động dạy học cơ bản 
HĐ của thầy
A.Kiểm tra bài cũ
-2 HS kể lại câu chuyện Người con của Tây Nguyên. 
-T nhận xét. 
B.Bài mới : *Giới thiệu bài 
HĐ 1: HD luyện đọc 
a.Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm thiết tha. 
-HD đọc toàn bài .
b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ 
-Đọc từng câu:
+Sửa lỗi phát âm cho HS 
-Đọc từng khổ thơ trước lớp: 
GV nhắc HS nghỉ hơi đúng 
-Giúp HS hiểu được các địa danh và các từ có trong bài: Vàm Cỏ Đông, ăm ắp
+Đọc từng khổ thơ trong nhóm :
-Đọc đồng thanh:
HĐ 2. HD tìm hiểu bài 
Tình cảm của tác giả đối với dòng sông thể hiện qua những câu nào trong khổ thơ 1?
Dòng sông Vàm Cỏ Đông có gì đẹp?
Vì sao tác giã ví con sông như dòng sữa mẹ?
-Nội dung của bài nói lên điều gì?
HĐ 3:Luyện đọc lại: 
T đọc lần 2 HD HS đọc.
-T cùng cả lớp bình chọn người đọc hay. 
C.Củng cố, Dặn dò 
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò HS: Về nhà đọc lại bài. 
HĐ của trò 
-Theo dõi, đọc thầm theo T 
-1 HS đọc cả bài.
-Mỗi HS đọc 2 dòng thơ cho đến hết bài.
-3 HS đọc nối tiếp cho đến hết bài 
-Tự đọc theo nhóm đôi. 
-Cả lớp đọc đồng thanh.
Lớp đọc thầm khổ 1- lớp đọc thầm. 
Anh mãi gọi với lòng tha thiết: Vàm Cỏ Đông! Ơi Vàm Cỏ Đông!
-2 HS đọc khổ 2.
Trên sông Vàm Cỏ Đông bốn mùa soi từng mảng mây trời; gió đưa ngọn dừa phe phẩy; bóng dừa lồng trên sóng nước chơi vơi.
Vì dòng sông đưa nước về nuôi dưỡng lúa, vườn cây, nuôi dưỡng quê hương...
Vẻ đẹp của sông Vàm Cỏ Đông, một con sông nổi tiếng ở Nam Bộ.
-Từng cặp 3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 khổ thơ của bài.
-Một HS đọc cả bài.
---------------------------------
Rút kinh nghiêm sau buổi dạy
........
------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 13.doc