Giáo án soạn giảng Lớp 3 Tuần 6

Giáo án soạn giảng Lớp 3 Tuần 6

Tập đọc - kể chuyện(16, 17)

BÀI TẬP LÀM VĂN

I. Mục tiêu:

A. Tập đọc :

 1. Kiến thức:

- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).

 - Hiểu được nghĩa của các từ mới : khăn mùi xoa, viết lia lịa, ngắn ngủi.

 2. Kĩ năng:

 - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật " tôi" và lời người mẹ.

 3. Thái độ:

 - Có ý thức tự giác trong khi đọc bài.

 

doc 38 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 08/06/2017 Lượt xem 241Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án soạn giảng Lớp 3 Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 6
 Soạn: 24 / 9 / 2010
 Giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Tập đọc - kể chuyện(16, 17)
Bài tập làm văn
I. Mục tiêu: 
A. Tập đọc : 
 1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 	- Hiểu được nghĩa của các từ mới : khăn mùi xoa, viết lia lịa, ngắn ngủi.
 2. Kĩ năng:
	- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật " tôi" và lời người mẹ.
 3. Thái độ:
	- Có ý thức tự giác trong khi đọc bài.
B. Kể chuyện :
 1. Kiến thức:
	- Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ.
 2. Kĩ Năng:
 	- Có khả năng theo dõi bạn kể chuyện. Biết nhận xét, đánh giá khi bạn kể.
 3. Thái độ:
	- Có thái độ tự nhiên trong khi đọc bài và kể truyện.
II. Đồ dùng dạy học : 
- GV: viết sẵn đoạn cần hướng dẫn luyện đọc trên bảng phụ.
- HS : sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
* ổ định tổ chức: 
- Nhận xét.
- Hát
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Cuộc họp chữ viết, trả lời câu hỏi nội dung.
- Nhận xét, ghi điểm.
- 1 em đọc bài, cả lớp theo dõi.
- Nhận xét.
2. Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ... ghi đầu bài. 
- Lắng nghe 
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
A. Tập đọc:
a. Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gv đọc toàn bài 
- HS chú ý nghe. 
- Tóm tắt nội dung bài 
- Hướng dẫn cách đọc.
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu. 
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài. 
* Gắn bảng phụ hướng dẫn luyện đọc ngắt câu văn dài.
- Theo dõi chỉnh sửa.
- Luyện đọc cá nhân.
- Gọi HS chia đoạn. 
- HS chia đoạn 
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của câu truyện
- HS giải nghĩa 1 số từ mới 
- Yêu câu HS đọc đoạn trong nhóm.
- Đọc từng đoạn trong nhóm .
- HS đọc đoạn theo N4
- Các nhóm thi đọc 
- 4HS đại diện 4 nhóm thi đọc.
- Lớp nhận xét bình chọn.
- GV nhận xét chung.
3. Tìm hiểu bài :
* Lớp đọc thầm đoạn 1+2 
- Nhân vật " tôi " trong truyện này tên là 
gì ? 
- Cô - li - a 
- Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào ?
* Giảng : loay hoay.
- Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ 
- Vì sao Cô - li - a thấy khó viết bài tập làm văn ?
* Giảng : bí, thỉnh thoảng, , viết lia lịa. 
- Vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc, dành thời gian cho Cô - li - a học .
* Lớp đọc thầm đoạn 3 .
- Thấy các bạn viết nhiều, Cô - li - a làm cách gì để bài viết dài ra ? 
* Giảng : ngắn ngủi, đỡ vất vả.
- Cô - li - a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng bạn mới làm và kể ra những việc bạn chưa làm bao giờ.
* Lớp đọc thầm đoạn 4 .
- Vì sao mẹ bảo Cô - li - a đi giặt quần áo
Lúc đầu Cô - li - a ngạc nhiên ?
* Giảng : vui vẻ nhận lời.
- Cô - li - a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo.
- Vì sao sau đó, Cô - li - a vui vẻ làm theo lời mẹ ? 
- Vì bạn nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bàic TLV. 
- Bài đọc giúp em điều gì? 
- Lời nói phải đi đôi với việc làm. 
4. Luyện đọc lại. 
- GV đọc mẫu đoạn 3 và 4 
-HS chú ý nghe. 
- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn 
- 2 em thi đọc.
-> GV nhận xét gghi điểm 
- > Lớp nhận xét bình chọn 
 Kể chuyện
a. Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ. 
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- GV nêu yêu cầu.
- HS quan sát lần lượt 4 tranh đã đánh dấu 
- GV gọi HS phát biểu. 
- 1 vài HS phát biểu - lớp nhận xét 
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng là : 
3- 4 - 2- 1.
- Kể lại 1 đoạn của câu chuyện theo lời của em. 
- 1 HS đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu. 
- Trong trường hợp HS lúng túng vì không nhớ truyện, GV có thể gợi ý cho HS.
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện.
- Lớp nhận xét sau mỗi lần kể.
c. Hoạt động 3: Thi kể chuyện cá nhân.
- HS thi dựng lại câu chuyện theo vai
- GV nhận xét ghi điểm.
- Lớp nhận xét bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất, hấp dẫn sinh động nhất.
3. Củng cố: 
- Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không ? Vì sao ?
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
* Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn dò đọc bài ở nhà, chuẩn bị bài giờ học sau. 
- Ghi nhớ.
Toán(26)
Luyện tập
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
	- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn.
- Biết xác định của một hình đơn giản.
- HSKG: hoàn thành thêm bài tập 3.
 2. Kỹ năng:
- Tìm được một trong các thành phần bằng nhau của một số, giải các bài toán có nội dung thực tế.
 3. Thái độ:
	- Có lòng say mê môn toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Vẽ sẵn hình bài 4. 
- HS: Bảng con, phấn làm BT 1.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tìm một phần mấy của một số ta làm như thế nào ?
- 1 em lên bảng, cả lớp theo dõi.
- Nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét.
2. Bài mới:
2.1, Giới thiệu bài ... ghi đầu bài.
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
a. Hoạt động 1: HD HS làm bài tập.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu BT 
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT. 
- HS nêu cách thực hiện - HS làm bảng con. 
của 12 cm là : 12 : 2 = 6 ( cm ) 
...
Bài 2: Giải toán
- Gọi học sinh đọc bài toán.
- Đọc bài toán.
- GV HD HS phân tích và nêu cách giải.
- HS phân tích bài toán - nêu cách giải. 
- GV theo dõi HS làm. 
- HS giải vào vở + 1 HS lên bảng làm. 
-> Lớp nhận xét 
-> GV nhận xét sửa sai cho HS 
* HSKG:
Bài 3: Giải toán
- Gọi học sinh đọc bài toán.
- HS đọc bài toán. 
* GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT .
- HS phân tích bài toán - làm vào vở 
- HS đọc bài làm -> lớp nhận xét. 
-> Gv nhận xét, sửa sai cho HS 
* Hình vẽ sẵn trên bảng.
Bài 4: Đã tô màu số ô vuông của hình nào ? 
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS quan sát - trả lời miệng 
-> GV nhận xét , sửa sai cho HS 
3. Củng cố: 
- Muốn tìm một phần mấy của một số ta làm như thế nào ?
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
* Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn dò làm đầy đủ BT ở nhà, chuẩn bị bài giờ học sau. 
- Ghi nhớ.
Đạo Đức(5)
Tự làm lấy việc của mình (tiết 2)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
- Kể được một số việc mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy.
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình.
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường.
- Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày.
 2. Kỹ năng:
- Biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà.
 3. Thái độ:
	- Có ý thức tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn BT 6.
- HS: Vở bài tập BT 6.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tự làm lấy công việ của mình ? 
- Về nhà em đã tự làm lấy công việc của mình chưa ?
- 1 em trả lời, cả lớp theo dõi.
- Nhận xét, ghi điểm.
- Nhận xét.
2. Bài mới:
2.1, Giới thiệu bài ... ghi đầu bài.
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
a. Hoạt động 1: Liên hệ thực tế.
Bài 4 (Trang 10- VBT).
- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT.
- Đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS tự liên hệ 
+ Các em đã tự làm lấy công việc của mình 
Chưa ?
+ Em cảm thấy như thế nào khi hoàn thành công việc ? 
- 1 số HS trình bày trước lớp 
b. Hoạt động 2: Đóng vai. 
Bài 5 (Trang 10- VBT).
- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT.
- Đọc yêu cầu bài tập.
- GV giao cho 1 nửa số nhóm thảo luận xử lý tình huống 1, 1 nửa còn lạu thảo luận xử lý tình huống 2 ( TH trong SGV) 
- Các nhóm độc lập làm việc 
- 1 số nhóm trình bày trò chơi đóng vai trước lớp .
* Kết luận : Nếu có mặt ở đó, các em cần nên khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc mà Hạnh đã được giao .
- Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ chơi .
c. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
Bài 6 (Trang 11- VBT).
- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT.
- Đọc yêu cầu bài tập.
- GV phát phiếu học tập học tập cho HS 
Và yêu cầu các em bày theo thái độ của 
Mình bằng cách ghi vào ô trống dấu + trước ý kiến em cho là đúng và ghi dấu - trước ý kiến sai 
- Từng HS độc lập làm việc. 
- 1 HS nêu kết quả bài làm trước lớp. 
- GV kết luận theo từng nội dung 
* Kết luận chung : Trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự làm lấy công việc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác . Như vậy, em mới mau tiến bộ và được mọi người quí mến .
3. Củng cố: 
- Thế nào là tự làm lấy công việ của mình ? em đã tự làm lấy công việc của mình chưa ?
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
* Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn dò làm đầy đủ BT ở nhà, chuẩn bị bài giờ học sau. 
- Ghi nhớ.
 Soạn: 24 / 9 / 2010
 Giảng: Chiều Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Luyện toán
Luyện tập
I. Mục tiêu: 
	- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn.
- HSKG: hoàn thành thêm bài tập 37, 44 Toán NC.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: 2 bảng nhóm làm BT 2; vẽ hình BT3. 
- HS: Bảng con làm BT 1 / 32 VBT.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Thực hiện phép tính 20 : 4 =
- 1 em lên bảng, cả lớp làm nháp.
- Nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét.
2. Bài mới:
2.1, Giới thiệu bài ... ghi đầu bài.
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
a. Hoạt động 1: Ôn tập phép cộng, trừ, nhân chia đã học.
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ trống (theo mẫu): 
( Trang 32 - VBT)
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát, giúp đỡ HSY.
- Làm bài vào bảng con.
- 1 em lên bảng làm bài
- GV nhận xét- kết luận bài làm đúng.
Bài 2: Tóm tát bài toán theo sơ đồ đoạn thẳng rồi giải bài toán: 
 ( Trang 32 - VBT)
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS thực hiện.
- Quan sát, giúp đỡ HS yếu.
- HS làm vào vở.
- Nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh.
* Gọi học sinh đọc yêu cầu, 
Bài 3 : Giải toán 
( trang 33 - VBT ) 
- Chú ý lắng nghe.
* Chia nhóm, giao việc, phát bảng cho các nhóm, quy định thời gian.
- Các nhóm làm bài theo yêu cầu.
- Nhận xét, chữa bài, tuyên dơng 
- Đại diện các nhóm lên gắn phiếu.
* Giao bài cho HSKG:
Bài 37 - Toán NC lớp 3/ trang 8. 
* Gọi học sinh đọc yêu cầu. 
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Lớp làm bài.
- Nhận xét, chữa bài, tuyên d ... 
- Viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn ( từ 5 câu ).
2. Kỹ năng:
	- HS kể lại hồn nhiên, chân thật buổi đầu đi học của mình.
- Viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn ( từ 5 câu; HSKG viết được 7 câu ) diễn đạt rõ ràng .
3. Thái độ:
- Có ý thức tự giác trong học tập. 
II. Đồ dùng dạy học : 
 	- GV: Bảng phụ viết gợi ý.
- HS : VBT.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Để tổ chức tốt cuộc họp cần chú ý điều gì ? 	
- Nêu vai trò của người điều khiển cuộc họp ?
- 2 bạn trả lời câu hỏi, lớp lắng nghe.
- Nhận xét, ghi điểm.
- Nhận xét.
2. Bài mới:
2.1, Giới thiệu bài ... ghi đầu bài.
- Chú ý lắng nghe.
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài.
Bài 1 : Kể lại buổi đầu em đi học.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV nêu yêu cầu ; cần nhớ lại buổi đầu đi học của mình để kể bằng lời chân thật, có nét riêng.
- GV gợi ý : Cần nói rõ buổi đầu em đi học là buổi sáng hay buổi chiều, thời tiết nào? ai dẫn em đến trường, lúc đầu em bỡ ngỡ ra sao ? buổi đầu kết thúc thế nào ? cảm xúc của em về buổi học đó.
- HS chú ý nghe 
- 1 HS khá giỏi kể mẫu 
-> GV nhận xét 
- Lớp nhận xét 
- HS kể theo cặp 
- 3 - 4 HS thi kể 
-> Gv nhận xét ghi điểm 
Bài 2: Viết những điều em vừa kể thành một đoạn văn ngắn (từ 5- 7 câu).
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu bài tập 2. 
- GV nhắc HS chú ý viết giản dị, chân thật những điều vừa kể . Viết từ 5- 7 câu 
- HS chú ý nghe 
Hoặc nhiều hơn 7 câu. 
- HS viết bài vào vở 
- 5-7 em đọc bài làm 
-> GV nhận xét - ghi điểm. 
-> Lớp nhận xét 
3. Củng cố: 
- Viết một bài văn thường gồm mấy phần ? 
- 2 em trả lời câu hỏi, lớp lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
4. Dặn dò:
- Về nhà làm bài ở nhà và chuẩn bị bài sau.
 - Ghi nhớ.
_________________________________
Toán(30)
Luyện tập
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
	- Xác định được phép chia hết và phép chia có dư.
- Vận dụng được phép chia hết trong giải toán.
 2. Kỹ năng:
- Thực hiện được các phép chia hết và phép chia có dư trong thực hành làm toán và giải toán thành thạo. nắm chắc đặc điểm của số dư.
 3. Thái độ:
- Có ý thức tự giác làm bài. 
II. Đồ dùng dạy học : 
 	- GV: Các tấm bìa có các chấm tròn như hình trong SGK.
- HS : Vở bài tập.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Thực hiện phép tính: 19 : 3 và 29 : 6 
- 2 em lên bảng, cả lớp làm nháp.
- Nhận xét.
- Nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới:
2.1, Giới thiệu bài ... ghi đầu bài.
- Chú ý lắng nghe.
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Tính :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS thực hiện vào bảng con 
-> GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 
Bài 2 : Đặt tính rồi tính.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập 
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp 
-> GV nhận xét 
-> Lớp nhận xét 
Bài 3 : Giải toán
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS phân tích bài toán - giải vào vở 
- GV HD HS phân tích và giải vào vở 
- HS đọc bài của mình , lớp nhận xét 
- Cả lớp nhận xét.
-> GV nhận xét - ghi điểm.
Bài 4 : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS dùng bút khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 
-> GV nhận xét, chữa bài.
3. Củng cố: 
- Trong phép chia có nhớ số dư như thế nào so với số chia ? 
- 1 em trả lời câu hỏi, lớp lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
4. Dặn dò:
- Về nhà hoàn thành VBT ở nhà và chuẩn bị bài sau.
 - Ghi nhớ.
_________________________________
Chính tả - nghe viết(12)
Nhớ lại buổi đầu đi học
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
	- Nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
	- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo / oeo (BT2).
- Làm đúng bài tập 3 a/ b.
 2. Kỹ năng:
	- Viết đúng chính tả, đúng chữ viết thường, viết hoa, kịp tốc độ.
 3. Thái độ:
	- Có ý thức tự giác khi viết bài.
II. Đồ dùng dạy học : 
 	- GV: Bảng phụ viết BT2.
- HS: Bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc: khoeo chân, đèn sáng, xanh xao 
- 1 bạn lên bảng, lớp làm bảng con.
- Nhận xột.
- Nhận xét, sửa lỗi.
2. Bài mới:
2.1, Giới thiệu bài ... ghi đầu bài.
- Chú ý lắng nghe.
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết.
 * Hướng dẫn học sinh chuẩn bị. 
1HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, -> lớp đọc thầm.
- GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả 
- HS chú ý nghe 
- 1, 2 HS đọc lại 
- Luyện viét tiếng khó 
+ GV đọc : bỡ ngỡ, nép, quãng trời, ngập ngừng 
- HS luyện viết vào bảng con 
b. GV đọc : 
- HS nghe viết bài vào vở
- GV quan sát, sửa và hướng dẫn cho HS 
c. Chấm chữa bài :
- GV đọc lại bài 
- HS dùng bút chì soát lỗi 
- GV thu vở chấm điểm 
- GV nhận xét bài viết 
3. HS làm bài tập :
a. Bài 2 : 
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
- Vài HS nêu yêu cầu bài tập 
- Cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm 
-> GV nhận xét chốt lại lời giải đúng 
- Lớp nhận xét 
Nhà nghèo, đường ngoằn ngèo, cười ngặt nghẽo, ngoẹo đầu .
- Cả lớp chữa bài đúng vào vở 
b. Bài 3a : 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- 2 HS lên bảng làm bảng quay, lớp làm vào nháp 
-> GV nhận xét 
- Cả lớp nhận xét 
a. Siêng năng ; xa xiết 
3. Củng cố: 
- nêu cách trình bày bài viết chính tả ? 
- 1 em trả lời câu hỏi, lớp lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
4. Dặn dò:
- Về nhà luyện viết thêm bài và chuẩn bị bài sau.
 - Ghi nhớ.
____________________________________
Thủ công (6)
Gấp ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
	- Biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh.
	- Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng. Các cánh của ngôi sao tương đối đều nhau. Hình dán tương đối phẳng và cân đối.
- Học sinh khéo tay: - Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng. Các cánh của ngôi sao đều nhau. Hình dán phẳng và cân đối.
 2. Kỹ năng:
- Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng qui trình kỹ thuật. 
 3. Thái độ:
	- Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán. 
II. Đồ dùng dạy học : 
 	- GV: - Tranh quy trình gấp hình ngôi sao năm cánh.
- HS: - Giấy mầu, kéo, bút màu...
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị bài của học sinh.
- Đôi bạn kiểm tra, báo cáo kết quả.
- Nhận xét, tuyên dơng.
- Nhận xét.
2. Bài mới:
2.1, Giới thiệu bài ... ghi đầu bài.
- Chú ý lắng nghe.
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
a. Hoạt động 1: HD HS quan sát và nhận xét. 
- GV giớ thiệu mẫu lá cờ đỏ sao vàng được cắt dán. 
- HS quan sát 
b. Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu.
* Gắn tranh quy trình...
- Quan sát tranh quy trinh nêu lại các bước gấp...
- Bước 1 : Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng năm cánh. 
- Lấy giấy thủ công màu vàng cắt 1 hình vuông có cạnh 8 ô . Đặt hình vuông lên bàn sau đó gấp tờ giấy làm 4 phần bằng nhau để lấy điểm 0 ở giữa . 
- HS chú ý nghe và quan sát.
- Mở một đờng gấp đôi ra, để lại 1 đờng gấp A0B .
- Đánh dấu điểm 0 cách điểm C 1 ô . Gấp ra phía sau theo đờng dấu gấp 0D 
- Gấp cạnh 0A theo đờng dấu gấp sao cho 0A trùng với 0D 
- Gấp đôi hình 4 sao cho các góc đợc gấp vào bằng nhau .
- Bước 2 : Cắt ngôi sao năm cánh. 
- Đánh dấu 2 điểm trên 2 cạnh dài của hình A ngoài cùng. 
- Kể nối 2 điểm thành đờng chéo H6. 
- HS chú ý quan sát. 
- Dùng kéo cắt theo đờng kẻ chéo. 
- Mở hình mới cắt ra đợc ngôi sao năm cánh. 
- Bước 3 : Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào tờ
giấy màu đỏ để đợc lá cờ đỏ sao vàng. 
- Lấy 1 tờ giấy thủ công màu đỏ có chiều dài 21ô, chiều rộng 14 ô để làm lá cờ . Đánh dấu ở giữa hình. 
- Đánh dấu dán vị trí ngôi sao 
- HS chú ý nghe và quan sát.
- Bôi hồ vào mặt sau của ngôi sao, đặt ngôi sao vào đúng vị trí. 
- 1-2 HS nhắc lại và thực hiện thao tác gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh. 
c. Hoạt động 3: Thực hành.
- GV tổ chức cho HS tập gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh theo tổ. 
- HS thực hành theo tổ. 
- GV quan sát, HD thêm cho HS. 
- Đại diện các tổ lên trưng bày sản phẩm.
- Các nhóm nhận xét chéo.
- Nhận xét, chấm điểm, tuyên dương các nhóm.
3. Củng cố: 
 - Nêu quy trình gấp ngôi sao năm cánh... ?
 - 1 em nêu.
 - GV nhận xét tiết học 
 - Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Về nhà tự gấp ngôi sao năm cánh... ở nhà và chuẩn bị bài sau.
 - Lắng nghe.
Sinh hoạt (6)
Sơ kết tuần 6
I. Mục tiêu:
	- Giúp học sinh thấy được những ưu điểm, nhược điểm trong tuần.
	- Giáo dục ý thức học tập cho học sinh trong tuần tới.
II. Nội dung:
1. Đạo đức:
 - Đa số các em ngoan ngoãn, lễ phép với thầy cô giáo. Hoà nhã với bạn bè .
2. Học tập:
a. Ưu điểm:
 - Duy trì tỷ lệ chuyên cần khá cao, đi học đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp khá nhanh nhẹn. 
 - Có ý thức tự quản lớp khá tốt.
 - Một số em đã có ý thức trong học tập.
 - Học bài và làm bài tập khá đầy đủ trước khi đến lớp.
	 - Trong lớp hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài:
* Tuyên dương: Ma Thuỳ Linh, Tú, Tươi.
b. Nhược điểm:
 - 1 số em đọc, viết còn yếu như : Thanh, Trường, Quân.
 - Hay nghịch ngợm và nói chuyện trong giờ học như: Thoại, Thế Hiếu.
3. Các hoạt động khác:
	 - Vệ sinh thân thể + vệ sinh lớp học khá sạch sẽ.
 - Hát tương đối đều.
 - Thể dục xếp hàng còn chậm, một số em chưa nghiêm túc như : Thoại.
4. Phương hướng tuần tới:
	 - Phát huy những ưu điểm đã đạt được, khắc phục những mặt còn tồn tại.
 - Tiếp tục rèn đọc, viết cho học sinh.
	 - Thường xuyên kiểm tra bài học trong ngày.
	 - Học bài, làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp.
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 6.doc