Giáo án Tập đọc lớp 3 - Tuần 1 đến tuần 18

Giáo án Tập đọc lớp 3 - Tuần 1 đến tuần 18

I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:

A. Tập Đọc

1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh cần chú ý: bình tĩnh, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ, làm lạ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phấy, giữa các cụm từ .

- Biết đọc phân biệt lời ngừơi kể và lời các nhân vật: cậu bé, nhà vua.

 2. Rèn kĩ năng đọc, hiểu:

- Đọc thầm nhanh.

- Hiểu nghĩa từ khó: ( có chú giải cuối bài)

- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tài trí của em bé.

B. Kể Chuyện.

1. Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại nội dung từng đoạn của câu chuyện.

- Biết phối hợp giọng kể, địệu bộ, nét mặt: thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.

2. Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện.

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp lời kể cùng bạn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh minh họa bài phóng to.

- Bảng viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.( đoạn 2)

 

doc 118 trang Người đăng Van Trung90 Ngày đăng 06/05/2016 Lượt xem 6810Lượt tải 25 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tập đọc lớp 3 - Tuần 1 đến tuần 18", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 1
Tập đọc – Kể chuyện. ( 2 Tiết ) .
CẬU BÉ THÔNG MINH.
I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU: 
A. Tập Đọc
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: 
Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh cần chú ý: bình tĩnh, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ, làm lạ
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phấy, giữa các cụm từ .
Biết đọc phân biệt lời ngừơi kể và lời các nhân vật: cậu bé, nhà vua.
 2. Rèn kĩ năng đọc, hiểu: 
Đọc thầm nhanh.
Hiểu nghĩa từ khó: ( có chú giải cuối bài) 
Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tài trí của em bé.
B. Kể Chuyện.
1. Rèn kĩ năng nói:
Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại nội dung từng đoạn của câu chuyện.
Biết phối hợp giọng kể, địệu bộ, nét mặt: thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.
2. Rèn kĩ năng nghe: 
 Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
 Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp lời kể cùng bạn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
 Tranh minh họa bài phóng to.
 Bảng viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.( đoạn 2) 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Tập Đọc
A/ MỞ ĐẦU: Tìm hiểu SGK Tiếng Việt 3.
Giáo viên giải thích nội dung 8 chủ điểm trong SGK.
B/ DẠY BÀI MỚI: 
I/ Giới thiệu bài: 
II/ Hướng dẫn luyện đọc: 
1/ GV đọc mẫu: ( 2 giọng: nhà vua, em bé) 
Bài TĐ có mấy nhân vật?
2/ GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a/ Đọc từng câu: 
GV theo dõi, nhận xét, sửa sai ( nếu có HS nào đọc không đúng từ thì HD sửa từ trong câu _ không sửa riêng rẽ từng từ. Từ nào có nhiều HS đọc sai thì mới yêu cầu cả lớp luyện phát âm).
b. Đọc từng đoạn: 
 - Bài TĐ có mấy đoạn? 
 - GV quan sát, sửa sai.Đoạn 1: GV đưa bảng phụ chép đoạn 1: HD HS ngắt hơi và nhấn giọng ở một số từ: lo sợ, lấy làm lạ
?/ Kinh đô là gì? 
Đoạn 2: 
 GV chú ý cho HS cách thể hiện giọng đọc của 2 nhân vật: Đức Vua và cậu bé. 
?/ Cậu bé kêu khóc như thế nào? ( Rút từ + tranh minh họa). 
Đoạn 3: 
Biết cậu bé là người tài giỏi, nhà vua đã làm gì? (Rút từ ) 
 GV nhận xét, sửa sai. 
c. Đọc từng đoạn trong nhóm: 
 GV quan sát, nhận xét nhóm .
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-GV nhận xét – t/dương.
d. Đọc đồng thanh:
ĐT đoạn.GV nhận xét.
III/ Tìm hiểu bài:
Chuyển ý: Các em hãy cùng tìm hiểu bài để thấy sự thông minh của cậu bé.
Câu hỏi 1: Yêu cầu đọc:
 -Nêu câu hỏi 1: Nhà vua đã nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
Câu hỏi 2: Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệng của nhà vua?
Chuyển ý: Đây là 1 kế hay của nhà vua để tìm người tài. Nhà vua có tìm được ai không?-->Đoạn 2.
 Câu hỏi 3.-Yêu cầu đọc.
 Nêu CH3: Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua thấy lệnh ngài là vô lí? 
 +. Cậu bé dùng đúng kế của nhà vua để cứu dân làng.
 Chuyển ý: Cậu bé được nhà vua đối xử ra sao? à đoạn 3.
 Nêu CH4: Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì? Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy? 
Chốt bài: Câu chuyện này muốn nói điều gì?
 (Hết tiết 1)
IV/ Luyện đọc: 
-GV đọc mẫu lại đoạn 2 ( 2 giọng nhân vât). 
 -Tổ chức HĐ nhóm.-Tổ chức thi đua nhóm. -Nhận xét, tổáng kết thi đua.
KỂ CHUYỆN.
Nêu yêu cầu: quan sát 3 tranh minh hoạ để tập kể lại từng đoạn của câu chuyện.
HD HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
a. Đoạn 1: GV đưa tranh 1: 
 Nếu HS còn lúng túng, GV gợi ý bằng câu hỏi: 
Quân lính đang làm gì?
Thái độ của dân làng ra sao?
Đoạn 2: GV đưa tranh. 
 Gợi ý: Cậu bé làm gì trước mặt Vua ? Thái độ nhà vua như thế nào? 
Đoạn 3: GV chỉ tranh 3. :Gợi ý: Cậu bé yệu cầu điều gì? Thái độ Vua thay đổi như thế nào?
Luyện kể: -Luyện trong nhóm.-Thi đua kể theo nhóm. 
GV động viên, khen ngợi nhóm kể hay, đúng trình tự và có sáng tạo trong cách kể.
V/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ: ?/ Em thich nhân vật nào? Tại sao? 
? / Có thể đặt tên khác cho truyện? Về nhà : Đặt tên khác cho truyệnKể lại chuyện cho người thân nghe. 
Xem trước bài: Hai bàn tay em
HS mở Mục lục SGK: 1 em đọc- Lớp theo dõi.
-HS theo dõi.
- Có 2 nhân vật : nhà vua và em bé.
- HS đọc nối tiếp câu ( nếu lời nhân vật thì đọc liền câu).
- 3 đoạn—3 HS đọc nối tiếp.
-1 HS đọc đoạn 1.
- HS trả lời (SHS).
- 1 Hs đọc lại đoạn 1.- NX.
- 1 HS đọc đoạn 2. 
- “om sòm” – ( SHS) 
- “ trọng thưởng” – (SHS).* 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2.
-Nhóm 3 _ luyện đọc trong nhóm và nhận xét bạn.
-2 nhóm thi đọc – HS n/x3 nhóm đọc ĐT nối tiếp đoạn. - 1 HS đọc đoạn 1+ lớp đọc thầm theo.
- HS trả lời . NX. 
(Vua lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng.)
 - Vì gà trống không biết đẻ trứng.
-1 HS đọc đoạn 2.
Thảo luận nhóm đôi CH3.
Cậu bé nói một chuyện vô lí: đòi bố đẻ em bé .. để nhà vua phải thừa nhận là lệnh của ngài quá vô lí.
Lớp đọc thầm đoạn 3.
Thảo luận nhóm đôi. 
 - Cậu bé yệu cầu nhà vua rèn chiếc kim thành con dao để cậu xẻ thịt chim. Yêu cầu này vua không làm nổi để cậu khỏi phải thực hiện lệnh của nhà vua.
-Ca ngợi trí thông minh của cậu bé.
-HS nghe.
-Nhóm 3 tự phân vai – luyện đọc.
- 3 nhóm thi đọc đúng, diễn cảm, thể hiện được tình cảm nhân vật. Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất.
-HS nhắc lại yêu cầu kể chuyện.
-HS quan sát tranh và nhẩm nội dung theo tranh.
 -2-3 HS kể đoạn 1. NX.
-Quan sát tranh+ nhẩm.
2-3 Hs kể đoạn 2. Lớp NX.
-Quan sát + nhớ chuyện.
1-2 HS kể đoạn 3.NX.
-Nhóm 3 luyện trong nhóm.
 -2-3 nhóm thi kể trước lớp. 
 -Lớp bình chọn, nhận xét.Hs phát biểu ý kiếnLắng nghe, ghi nhớ.
Hai bàn tay em 
Huy Cận
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.
Đọc trôi chảy cả bài : chú ý các từ có thanh hỏi, ngã...
Từ ngữ : siêng năng, giăng giăng , thủ thỉ...
Biết nghỉ ngơi đúngsau mỗi dòng thơ và các khổ thơ
2. Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu
Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa 
Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa bài thơ.
( Hai bàn tay rất đẹp và có ích, rất đáng yêu)
3. Học thuộc lòng bài thơ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa bài TĐ
Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn luyện đọc, học thuộc lòng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Kiểm tra bài cũ : Cậu bé thông minh
Qua câu chuyện em rút ra điều gì?
Nhận xét – ghi điểm
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
Đôi bàn tay đáng yêu, đáng quí
2. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu 
Giọng đọc vui tươi, dịu dàng, tình cảm.
Tranh : Nội dung : Đôi bàn tay xinh và giúp em làm nhiều việc tốt.
b) Hướng dẫn đọc –giải nghĩa từ
Đọc từng dòng thơ : 2 nhóm học sinh 
Gv sửa chữa nếu co, chú ý từ khó phát âm: ngủ , ấp, cạnh lòng, thủ thỉ...
Đọc từng khổ thơ : Bài thơ có mấy khổ?
Gv chú ý hướng dẫn ngắt nhịp theo mẫu:
Tay em đánh răng/
Răng trắng hoa nhài//
Ơû khổ thơ thứ 4 
+ Khi em ngồi học bài bàn tay như thế nào?
+ “Giăng giăng” trong bài này nghĩa là gì?
Ở khổ thơ 5 
+ Thế nào gọi là “thủ thỉ” _ Gv giải nghĩa 
Đọc theo khổ thơ lần 2
Đọc bài thơ theo nhóm :
Gv quan sát
Yêu cầu 2 nhóm đọc trước lớp
Đọc đồng thanh
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
Khổ thơ 1 :
Câu hỏi 1: Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?
Gv : hình ảnh so sánh bàn tay với là nụ hồng là rất đúng, rất đẹp.
Bàn tay bé thân thiết như thế nào ?
Gv nêu câu hỏi 2 : Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
Câu hỏi : Bàn tay xinh giúp bé rất nhiều việc tốt. Bé rất quí đôi bàn tay của mình.
à Liên hệ thực tế : Yêu quí đôi bàn tay và giữ sạch sẽ và tay chân.
Câu 3 : Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao
Chốt : Đôi bàn tay của bé đáng yêu như thế nào? (xinh, làm nhiều việc tốt)
4. Học thuộc lòng bài thơ
Gv đưa bảng phụ viết bài thơ
Lần 2 : Gv xoá từ cuối các dòng.
Lần 3 : Gv xóa cụm à chỉ còn các chữ đầu dòng.
Lần 4 : Xoá hết chỉ còn các chữ đầu khổ thơ.
Gv quan sát. Tổ chức thi đua.
Hái hoa dân chủ : mỗi các hoa ghi 1 chữ đầu khổ thơ.
Thi thuộc cả bài thơ – gv nhận xét tiết học
5. Củng cố – dặn dò
Vì sao đôi bàn tay rất đáng yêu?
Về nhà:Học thuộc lòng cả bài .
-Chuẩn bị: Ai có lỗi
Nhận xét tập đọc
3 học sinh kể nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện.
Sự thông minh của cậu bé.
Trọng người tài của nhà vua.
Lớp hát bài hai bàn tay của em : “Hai bàn tay của em đây em múa cho mẹ xem... cành hồng”
Học sinh theo dõi
10 học sinh đọc nối tiếp (1 em /2 dòng)
- Có 5 khổ thơ.
-5 học sinh đọc nối tiếp 
Đọc đúng nhịp, từ.
-HS trả lời SHS
-Dàn theo chiều ngang : (SHS)
Nói thầm, đầy tình cảm.
Học sinh đặt câu với từ “thủ thỉ”
5 học sinh 
nhóm 5 em đọc bài – nhận xét bạn: 2 nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Lớp đọc thầm – thảo luận câu hỏi
Nụ hoa hồng , ngón tay xinh như cánh hoa.
1 học sinh đọc 4 khổ thơ còn lại
Học sinh thảo luận nhóm đôi và trả lời :
Buổi tối : hai tay ngủ cùng bé
Buổi sáng : tay đánh răng , chải tóc.
Khi học : tay viết chữ...
Khi 1 mình bé thủ thỉ với bàn tay như với người bạn.
Học sinh trả lời tùy ý.
1 học sinh đọc cả bài.
Học sinh đọc đồng thanh lần 1
Học sinh đọc
* Lần 1 : 2 dòng/ 1 em
Các tổ thi đọc thuộc theo tiếp sức (1em/ 2 dòng)
* Lần 2 : 1 khổ thơ / 1 em. 
Học sinh cử đại diện bốc thăm và đọc và nhận xét . 2 đến 3 học sinh xung phong
2 đến 3 học sinh xung phong đọc
-HS trả lời.
Đơn xin vào Đội
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Rèn luyện kĩ năng thàn ... . 
Chấm chữa bài:
Thu 7 bài chấm ,nhận xét.
4 / Củng cố ,dặn dò: Yêu cầu nhnững HS chưa có điểm kiểm tra hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc.
Thu chấm toàn bộ số vở
NXTH
HS nhắc lại
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc .
-HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu trong phiếu .
HS trả lời
-Hai HS đọc lại.Cả lớp theo dõi.
-Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng,
-HS tự đọc thầm đoạn văn,phát hiện những chữ mình dễ mắc lôĩ khi viết,HS nêu
HS viết bảng con 
HS tự sửa lỗi bằng bút chì.
TIẾT2:
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc(Yêu cầu như tiết 1).
 Oân luyện vè so sánh ( tìm được những hình ảnh trong câu văn).
Hiểu nghĩa của từ,nở rộng vốn tư .ø
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc trong sách TV 3,tập 1.
-Bảng lớp chép sẵn 2 câu văn của BT 2,câu văn của BT 3.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1/ Giới thiệu bài:
Nêu MĐ,YC của tiết học.
2/ Kiêûm tra tập đọc:(1/4 số HS trong lớp).Thực hiện như tiết 1.
3/ Bài tập 2:
-GV giải nghĩa từ: nến(vậtđể thắp sáng ,làm bằng mỡ hay sáp,ở giữa có bấc,có nơi gọi là sáp hay đèn cày); dù(vật như chiếc ô dùng để che nắng ,mưa cho khách trên bãi biển).
-GV gạch dưới những từ chỉ sự vật được so sánh vớinhau trong từng câu văn viết trên bảng lớp,chốt lại lời giải đúng
4/Bài tập 3
GV chốt lại lời giải đúng: Từ biển trong câu (Từ trongbiẻn lá xanh rờn) không còn có nghĩa la Vùng nước mặn mênh mông trên bè mặt trái đất mà chuyển thành nghĩa một tập hợp rất nhiều sự vật : lượng lá trong rừng tràm bait ngàn trên mọt diẹn tích rộng lớn khiến ta tưởng như đang đứng trước một biển lá.ø 
4/Củng cố ,dặn dò
GV khen ngợi những HS học tốt;nhắc những HS chưa kiểm tra đọc về nhà tiếp tục luỵên đọc 
NXTH
HS nhắc lại
-HS đọc yêu cầu của bài.
-HS làm bài cá nhân,phát biẻu ý kiến
HS đọc yêu cầu của bài
-HS làm bài
Đọc bài làm
TIẾT 3
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc(Yêu cầu như tiết 1).
Luyện tập điền vào tờ giấy in sẵn :Điền đúng nội dung vào giấy mời Cô(thầy) hiệu trưởng đến dự liên hoan với lớp chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc trong sách TV 3 tập 1.
-Bản phô tô mẫu giấy mời (cỡ nhỏ) đủ phát cho từng HS hoặc VBT
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1/ Giới thiệu bài:
Nêu MĐ,YC của tiết học 
2/ Kiêûm tra tập đọc(1/4 số HS):Thực hiện như tiết 1.
3/ Bài tập 2:
-GV nhắc HS chú ý:
+Mỗi em phải đóng vai lớp trưởng viết giấy mời cô (thầy) hiệu trưởng.
+Bài tập này giúp các em thực hành viết giấy mời đúng nghi thức.Em phải điền vào giấy mời những lời lễ trân trọng,ngắn gọn .nhớ ghi rõ ngày giờ,địa điểm.
GV mời 2HS điền miệng nội dung vào giấy mời.
VD:
 GIẤY MỜI
Kính gửi: Thầy Hiệu trưởng Trường Tiểu học .
Lớp 3ảtan trọng kính mời thầy .
Tới dự: buổi liên hoan chào mừng Ngày Nhà gíao Việt Nam 20-11.
Vào hồi :8 giờ ,ngày 19-11-2004.
Tại: phòng học lớp 3A.
Chúng em rất mong được đón thầy.
 Ngày 17 tháng 11 năm 2004.
 TM lớp
 Lớp trưởng
 Mai thị Thu
4/Củng cố ,dặn dò
GV nhắc HS ghi nhớ mẫu giấy mời ,thực hanhnf viết đúng mẫu khi cần thiết.
NXTH
Hsnhắc lại
-HS đọc yêu cầu của bài và mẫu giấy mời
2 HS điền miệng nội dungvào giấy mời
-HS viết giấy mời vào mẫu in sẵn (hoặc VBT) 
 TIẾT 1:
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Tiếp tục kiẻm tra lấy điểm tập đọc (yêu cầu như tiết 1).
2. Oân taapj về dấu chấm,dấu phẩy.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu ghi tên từng bài tập đọc .
-Ba tờ phiếu ghi đoạn văn trong bài tập 2+tranh,ảnh minh họa cây bình bát ,câybần giúp HS giải nghĩa từ khó trong đoạn văn.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC
2/ Kiêûm tra tập đọcL số HS còn lại ): Thực hiện như tiết 1.
3/ Bài tập2: 
-GV nhắc HS chú ý viết hoa lại những chữ đầu câu sau khi đã điền dấu chấm.
-GV dán 3 tờ phiếu,mời 3 HS lên ghi bài làm.
-GV nhận xét,phân tích từng dấu câu trong đoạn văn ,chốt lại lời giải đungns:
Cà Mau đất xốp.Mùa nắng ,đất nẻ chân chim,nền nhà cũng rạn nứt . Trên cái đất phập phều và lắm gióp lắm doing như thế ,cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi.cây bình bát ,cây bần cunngx phải quây quần thành chòm ,thành rặng.Rễ phải dài ,phải cắm sấu vào lòng đất .
4/Củng cố ,dặn dò:
GV yêu cầu cả lớp về nhà đọc lại đoạn văn trong BT 2; đọc lại những BT đọc có yêu cầu HTL tronng SGK Tiếng Việt 3,tập 1 để chuẩn bị cho tiết kiểm tra tới.
NXTH
HS nhắc lại
-Một HS đọc yêu cầu của bài.1 HS đọc chú giải từ ngữ khó trong SGK.
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn ,làm bài CN hoặc trao đổi theo cặp .
3 HS lên bảng thi làm bài
Cả lớp nhận xét.
TIẾT 5
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiểm tralấy điểm HTL 17 bài tập đọc có yêu cầu HTL .
2.Luyện tập viết đơn (gửi thư viện trường xin cấp lại thẻ đọc sách).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
17 phiếu –mỗi phiéu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu HTL(từ đầu năm học).
-VBT.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1/ Giới thiệu bài:
Nêu mục đích YC 
2/ Kiêûm tra tập đọc( 1/3 số HS) 
GV nhận xét ghi điểm(Với những HS không thuộc bài ,gv cho các em về nhà tiếp tục đọc để kiểm tra vài tiết sau).
3/ Bài tập 2:
GV nhắc HS :So với mẫu đơn ,lá đơn này cần thể hiện nội dung xin cấp lại thẻ đọc sách đã mất.
Chú ý:
+Tên đơn có thể giữ như cũ hoặc sửa là:Đơn xin cấp lại thẻ đọc sách.
+Mục kính gửi nói rõ,VD:Kính gửi thư viện Trường..
+Mục nội dung câu :Em làm đơn này xin đề nghị thư viện trường cấp cho em thẻ đọc sách năm 2004 cần đổi thành :Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp cho em thẻ đọc sách năm 2004 vì em đã trót làm mất.Em có thẻ đọc sách nhưng nay đã bị mất .Em xin đề nghị Thư viện cấp lại thẻ cho em.
-GV nhận xét ,chấm điểm một số đơn.
4/Củng cố ,dặn dò:
-GV yêu cầu HS ghi nhớ mẫu đơn :Những HS chưa có điểm kiểm tra HTLvề nhà tiếp tục luỵên đọc ;chuẩn bị giấy rời để làm bài tập viết thư trong tiết học tới.
-Yêu cầu HS về nhà làm thử bài luyệnn tập ở tiết 8 để kiểm tra cuối học kỳ I.
NXTH
HS nhắc lại
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL.(Xem lại SGK 2 phút)
-HS đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ ,đoạn văn theo phiếu chỉ định.
-HS đọc yêu cầu của bài
-Một số HS làm miệng:
-HS viết đơn vào giấy mời(VBT)
-Một số HS đọc đơn.
TIẾT 6
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Tiếp tục kiểm tra lấy điểm HTL.
2.Rèn kỹ năng viết:Viết được môït lá thư đúng thể thức ,thể hiện đúng nội dung thăm hỏi người thân (hoặc môït người mà em quý mến).Câu văn rõ ràng,sáng sủa.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-17 phiêùu mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu HTL.
-Giấy rời để viết thư.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC 
2/ Kiêûm tra tập đọc(1/3 số HS): thực hiện như tiết 5.
3/ Bài tập
-GV giúp HS xác định đúng:
+Đối tượng viết thư : một người thân (hoặc một người mình quý mến) như:ông,bà,cô,bác,cô giáo cũ
+Nội dung thư :thăm hỏi về sức khỏe,về tình hình ăn ở,học tập làm việc
-GV mời 3 HS phất biểu ý kiến:
+Các em chọn viết thư cho ai?
+Các em muốn thăm hỏi ngưòi đó về những điều gì?(VD: Em viết thư cho bà để hỏi thăm sức khỏe của bà vì nghe tin bà bị ốm,vừa ở bệnh viện ra .Em muốn biết sức khỏe của bà thế nào?/Em viết thư cho một bạn thân ở tỉnh khác để chia vui với bạn vì nghe tin bạn vừa đoạt giải trong hội thi vẽ của thiếu nhi thành phố Hải Phòng)
-GV theo dõi,giúp đỡ các em yếu,kém viết bài.
-GV chấm một số bài,nhận xét chung
4/Củng cố ,dặn dò:
-GV nhắc những HS viết chưa xong lá thư về nhà viết tiếp;những HS chưa cío điểm kiểm tra HTL về nhà tiếp tục luyện đọc.
-Yêu cầu hS làm thử bài luyện tập ở tiết 9 để kiểm tra cuôùi học kì I.
NXTH
HS nhắc lại
-HS đọc yêu cầu của bài
-HS mở SGK trang 81,đọc lại bài Thư gửi bà để nhớ hình thức một lá thư.
-HS viết thư.
 TIẾT 7
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Tiếp tục kiẻm tra lâùy điểmHTL .
2.Oân luyện về dấu chấm,dấu phẩy.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-17 phiếu –mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu HTL.
-Bốn tờ phiếu viết nội dung bài tập 2.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1/ Giới thiệu bàiNêu MĐ,YC.
2/ Kiêûm tra tập đọc:( số HS còn lại)Thực hiện như tiết 5,6
3/ Bài tập2:
-GV nhắc HS nhớ viết hoa những chữ đầu câu sau khi điền dấu chấm vào chỗ còn thiếu.
-GV theo dõi HS làm bài.
-GV dán lên bảng lớp 4 tờ phiếu: mời 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh .
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
-GV hỏi:
+Có đúng người đàn trong truyện này nhát không?Câu chuyện đáng cười ở điểm nào?
4/Củng cố ,dặn dò:
-GV nhắc HS vè nhà kể lại truyện vui cho 
ngưòi thân nghe.
-Yêu cầu HS chuẩn bị giấy ,bút để làm bài kiểm tra cuối học kỳ .
NXTH
HS nhắc lại.
-Một HS đọc yêu cầu của bài
-Cả lớp đọc thầm lại chuyện vuiNgười nhát nhất ,làm bài cá nhân.
-4 HS lên bảng
-Ba HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ dấu câu.
TIẾT 8
KIỂM TRA
ĐỌC-HIÊÛU,LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
(Thời gian làm bài khoảng 30 phút)
TIẾT9
KIỂM TRA
CHÍNH TẢ-TẬP LÀM VĂN

Tài liệu đính kèm:

  • docTAP DOC 1-18 dung de soan.doc