Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Đoàn Thị Thanh Huyền

docx 14 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD lớp 3_Sách Cánh 
 Diều ... ... 
TUẦN 12
 TIẾNG VIỆT
 Bài 7: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
 Bài đọc 1: ÔNG TRẠNG GIỎI TÍNH TOÁN (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinhđịa phương dễ viết sai (nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm 
tắt,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng 
Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế.
 - Nhận biết các từ có ý nghĩa trái ngược nhau.
 - Biết bày tỏ sự yếu thích với các chi tiết hay trong câu chuyện.
 - Tự hào về những đóng góp xuất sắc của Trạng Nguyên Lương Thế Vinh; học 
theo tấm gương của ông.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV cho HS chia sẻ cho cả lớp:
 + Em quan sát bức tranh và nói tên các đồ vật trong - HS quan sát tranh, nêu:
 tranh. Những đồ vật có trong hình là: 
 + Mỗi đồ vật trên có tác dụng gì? Bàn học, hế, tủ sách, máy tính, 
 + Theo em ai đã làm ra những đồ vật ấy. bút, thước, đèn, gấu bông, sách 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. vở, dép, thùng rác... 
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
 từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
 đúng nhịp thơ. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. KHBD lớp 3_Sách Cánh 
Diều ... ... 
- GV chia khổ: (5khổ) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến bao nhiêu
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến nước Việt.
+ Khổ3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nể phục, sai lính, nặng, Việt - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
Nam, mỗi, tóm tắt - HS đọc từ khó.
-Luyện đọc câu: 
Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo - 2-3 HS đọc câu.
xem nó dày bao nhiêu. Ông lấy thước đo cuốn sách, 
rồi tính ra ngay độ dày của mỗi trang sách. Sứ thần 
hết sức khâm phục tài trí của Trạng nguyên nước 
Việt. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
- GV mời HS nêu nội dung bài.
 suy nghĩ của mình.
- GV Chốt: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị 
Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc 
thực tế.
3. Hoạt động luyện tập
1. Những từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
nhau? Ghép đúng: - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và trả lời câu hỏi.
 - Đại diện nhóm trình bày:
 a – 4, b – 1, c – 2, d – 3. 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét. KHBD lớp 3_Sách Cánh 
Diều ... ... 
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Tìm trong mỗi câu sau một cặp từ có nghĩa trái 
ngược nhau: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
a) Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống thuyền, - HS làm việc chung cả lớp: 
sau đó, ông cho voi lên bờ. - Một số HS trình bày theo kết 
b) Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông quả của mình
đo xem nó dày bao nhiêu. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau 
GV yêu cầu HS đọc đề bài. là:
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp a) Lương Thế Vinh sai lính dắt 
- GV mời HS trình bày. voi xuống thuyền, sau đó, ông 
 cho voi lên bờ.
 b) Sứ thần lại xé một trang sách 
 mỏng, nhờ ông đo xem nó dày 
- GV mời HS khác nhận xét. bao nhiêu. 
- GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video hình ảnh một số ông trạng - HS quan sát video.
được vinh danh qua các giai đoạn
 ? Nêu cảm nhận của em khi biết được nhiều tấm + Trả lời các câu hỏi.
gương quý giá đó. 
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt 
động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn 
ào gây rối,...
Tự đọc sách: Giao nhiệm vụ ở nhà: -Nghe Gv hướng dẫn
+ Đọc 2 câu chuyện về hoạt động sáng tạo; 1 bài 
văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin về hoạt động 
sáng tạo.
+ Viết vào phiếu đọc: Tên bài dọc và một số nội 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
dung chính, cảm nghĩ của em.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ------------------------------------------- KHBD lớp 3_Sách Cánh 
 Diều ... ... 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 7: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY 
 BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: I, K (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Ôn luyện cách viết chữ hoa I, K cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài 
tập ứng dụng.
 - Viết tên riêng: Ông Jch Khiêm
 - Viết câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ/
 Khi rét cùng chung một lòng.
 - Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Khuyên mọi người nên 
đoàn kết, khó khăn chia sẻ cùng nhau.
 - Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc, viết chữ hoam câu ứng dụng.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1:Kẻ một câu chuyện về hoạt động sáng + Câu 1: 2HS xung phong kể
 tạo. + Câu 2: HS đó nêu cảm nhận sau khi 
 + Câu 2: Em hãy nêu cảm nhận của em khi đọc kể
 câu chuyện đó.
 + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
 a) Luyện viết chữ hoa.
 - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát lần 1 qua video.
 hoa A, Ă, Â.
 - HS quan sát, nhận xét so sánh.
 - HS quan sát lần 2.
 - HS viết vào bảng con chữ hoa KHBD lớp 3_Sách Cánh 
Diều ... ... 
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống I, K
nhau giữa các chữ J , K
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
 - HS lắng nghe.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Ông Ích Khiêm
- GV giới thiệu về ông Ích Khiêm
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng - HS viết tên riêng trên bảng con: Khi
con. - HS trả lời theo hiểu biết.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: 
Khi đói cùng chung một dạ - HS viết câu ứng dụng vào bảng con:
 Khi rét cùng chung một lòng. Khi đói cùng chung một dạ
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. Khi rét cùng chung một lòng.
- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ khuyên - HS lắng nghe.
mọi người nên đoàn kết, khó khăn chia sẻ cùng 
nhau.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng 
con
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập.
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các - HS mở vở luyện viết 3 để thực hành.
nội dung:
+ Luyện viết chữ I, K
+ Luyện viết tên riêng: Ông Ích Khiêm
+ Luyện viết câu ứng dụng:
 Khi đói cùng chung một dạ
 Khi rét cùng chung một lòng. - HS luyện viết theo hướng dẫn của 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm GV
vụ. - Nộp bài
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh. - HS quan sát các bài viết mẫu. KHBD lớp 3_Sách Cánh 
 Diều ... ... 
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ 
 những học sinh khác. + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 và học tập cách viết.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 Bài 7: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: Nghe kể: CHIẾC GƯƠNG(T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nghe cô kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạ và câu 
hỏi gợi ý, trả lời được các CH; Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; 
 - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
 - Hiểu nội dung câu chuyện: Cậu bé Ê – đi – xơn thông minh, thương mẹ, tìm 
ra cách làm cho căn phòng có đủ ánh sáng để bác sĩ mổ, cứu mẹ.
 - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
 - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong 
câu chuyện.
 - Biết kể chuyện, biết trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin. 
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video.
 trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về nội 
 dung, cách kể chuyện có trong vi KHBD lớp 3_Sách Cánh 
Diều ... ... 
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội deo, rút ra những điểm mạnh, 
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS điểm yếu từ câu chuyện để rút ra 
trong giờ kể chuyện kinh nghiệm cho bản thân chuẩn 
 bị kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hướng dẫn kể chuyện.
- GV giới thiệu cho HS đọc thầm tên bài, quan sát - HS quan sát tranh và tham gia 
tranh minh hoạ, cho biết: thảo luận nhóm đôi nêu.
+ Câu chuyện có mấy nhân vật, đó là những ai?
 + Đoán xem sáng kiến của Ê – đi – xơn là gì?
 -HS đọc
- GV yêu cầu học sinh đọc tên riêng các nhân vật, 
giúp HS giải nghĩa từ khó trong tranh.
 -2 em đọc
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập 1 và các câu hỏi 
dưới tranh -Cả lớp đọc thầm.
 - Cả lớp đọc thầm lại các câu hỏi
2.2. Nghe kể chuyện: - HS nghe GV kể
- GV cho HS xem hình và co HS nghe GV kể
- GV kể lần 1: Toàn bộ câu chuyện. Tiếp đến ần -Cả lớp đọc gợi ý câu hỏi
2,3. Sau mỗi đoạn ứng với từng tranh, yêu cầu cả 
lớp đọc lại các câu hỏi gợi ý dưới tranh
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
 -Mẹ của Ê – đi – xơn bị đua ruột 
2.3. Trả lời câu hỏi: HS lần lượt trả lời câu hỏi
 thừa.
- Mẹ của Ê – đi – xơn bị bệnh gì? - Vì căn phòng không đủ ánh 
 sáng
-Vì sao bác sĩ không mổ được cho mẹ của E – đi 
– xơn Cậu mượn về một tấm gương 
 lớn để phản chiếu ánh sáng của 
- E – đi – xơn đã nghĩ ra cách gì để có đủ ánh sáng 
 tất cả đèn, nến trong nhà.
cho ca mổ?
 -căn phòng có đủ ánh sáng để 
 - Sáng kiến của cậu bé Ê- đi – xơn mang lại kết bác sĩ mổ, cứu mẹ.
quả như thế nào? - Ê – đi – xơn trở thành một nhà 
 sáng chế đại tài...
- Vể sau , Ê – đi -xơn đã trở thành một người tài 
giỏi như thế nào? KHBD lớp 3_Sách Cánh 
 Diều ... ... 
 3. Luyện tập
 3.1 Kể chuyện trong nhóm.
 - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2.
 - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp.
 - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
 - HS thi kể chuyện.
 - GV tổ chức thi kể chuyện.
 - HS khác nhận xét.
 - Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3.3. Trao đổi ý tưởng sáng tạo của em -1 HS đọc
 - HS đọc yêu cầu bài tập - Trao đỏi và nêu trước lớp
 - Trao đổi nhóm 2, báo cáo kết quả
 3. Vận dụng.
 - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video.
 nơi khác để chia sẻ với học sinh.
 - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu chuyện 
 thích trong câu chuyện được xem.
 - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 cho người thân nghe.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 7 :KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
 Bài đọc 2: CÁI CẦU (T5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. (xe lửa, lá tre, sâu, sắp, sang sông...) KHBD lớp 3_Sách Cánh 
 Diều ... ... 
 - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng 
/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung 
bài. 
 - Hiểu ý nghĩa của bài: Thể hiện tình yêu và niềm tự hào của một bạn nhỏ về 
người cha và chiếc cầu mà cha vừa bắc qua dòng sông sâu.
 - Tìm được ừ trái ngược nhau; đặt được câu với một trong các từ đó.
 - HTL 2 khổ thơ cuối.
 - Phát triển năng lực văn học: Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình 
ảnh đẹp.
 - Biét chia sẻ với tình yêu và niềm tự hào của bạn nhỏ về người cha và chiếc 
cầu.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi “Trả lời nhanh”. - HS tham gia trò chơi
 - Hình thức chơi: HS bắt thăm , mỗi thăm ghi 1 
 đoạn câu chuyện: Chiếc gương và nêu ý nhĩa của - 3 HS tham gia:
 từng đoạn.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong - HS lắng nghe cách đọc.
 thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (3đoạn)
 - HS quan sát
 + Đoạn 1: Từ đầu đến hơi lâu.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lá tra.
 + Đoạn 3: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: xe lửa, lá tre, sâu, sắp, sang 
 sông KHBD lớp 3_Sách Cánh 
Diều ... ... 
- Luyện đọc câu: - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Cha gửi cho con/ chiếc ảnh cái cầu// - HS đọc từ khó.
Cha vừa bắc xong/ qua dòng sông sâu//
Xe lửa sắp qua,/ thư cha nói thế// - 2-3 HS đọc câu.
Con cho mẹ xem /– cho xem hơi lâu.//
Ngắt nhịp theo nghĩa:
Mẹ bảo:/ cầu Hàm Rồng sông Mã//
Con cứ gọi: /cái cầu của cha. //
 - HS đọc từ ngữ: 
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
 - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
- GV mời HS nêu nội dung bài.
 hiểu biết.
- GV Chốt: Thể hiện tình yêu và niềm tự hào của 
 - HS đọc lại nội dung bài.
một bạn nhỏ về người cha và chiếc cầu mà cha 
vừa bắc qua dòng sông sâu.
3. Hoạt động luyện tập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy 
- GV mời đại diện nhóm trình bày. nghĩ và trả lời câu hỏi:
1. Câu 1: Xếp các từ dưới đây thành các cặp từ Nhóm đôi thảo luận thống nhất 
có nghĩa trái ngược nhau: và trình bày
 a, SÂU – 2 NÔNG,
 b,LÂU – 3 MAU
 , c, NHỎ – 4 TO,
 d, XA – 1 GẦN. 
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Câu 2: Đặt câu với một từ trong bài tập trên. 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS thưc hiện và trình bày. Ví 
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 dụ: 
- GV mời HS trình bày. KHBD lớp 3_Sách Cánh 
 Diều ... ... 
 - GV mời HS khác nhận xét. Cây na trong vườn quả mọc 
 - GV nhận xét tuyên dương không đều, có quả to, có quả 
 nhỏ. 
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát một số hình ảnh cái cầu của đất - HS quan sát video.
 nước Việt Nam
 + Nêu cảm nhận của em khi xem các cái cầu đó + Trả lời các câu hỏi.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 BÀI 7 :KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
 Bài viết 2: TẢ ĐỒ VẬT (T7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Viết được đoạn văn về một đồ dùng trong nhà ( hoặc đồ dùng học tập). Đoạn 
văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
 - Phát triển năng lực văn học: Viết đoạn văn có cảm xúc
 - Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, trao đổi với bạn, viết đoạn văn.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức thi tiếp sức nêu tên các đồ dùng học - HS tham gia trò chơi
 tập.
 - HS lắng nghe. KHBD lớp 3_Sách Cánh 
Diều ... ... 
Neu tác dụng của một só đồ dùng học tập các em 
đã nêu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài.
Nói với bạn về một đồ dùng trong nhà (hoặc đồ 
dùng học tập).
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
 - HS quan sát, đọc gợi ý quy tắc 
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và ghi nhớ 
 bàn tay.
các bước viết một bài văn.
 - HS thảo luận nhóm 2.
- GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 
 - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét, trao 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
 đổi thêm
- GV nhận xét, bổ sung.
3. Luyện tập.
3.1. Viết đoạn văn
 Dựa vào những điều vừa nói, hãy viết đoạn 
văn về một đồ dùng trong (hoặc đồ dùng học 
tập). 
 - HS viết bài vào vở ôli.
- GV mời HS viết vào vở ôli.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
3.2. Giới thiệu đoạn văn. - 1-3 HS đọc bài viết của mình 
- GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của mình trước lớp
trước lớp. - các HS khác nhận xét
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nộp vở để GV chấm bài.
- GV thu một số bài chấm và nhận xét cung cả lớp.
4. Vận dụng.
- GV mở bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. - HS lắng nghe bài hát.
+ Cho HS lắng nghe bài hát. - Cùng trao đổi với GV về nhận 
+ Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. xét của mình về nội dung bài hát.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................... KHBD lớp 3_Sách Cánh 
 Diều ... ... 
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện tập về từ có nghĩa giống nhau
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập nhận biết các từ có nghĩa giống nhau, biết tìm các cặp từ có nghĩa giống 
nhau và đặt câu với từ đó.
- Biết bày tỏ thái độ yêu thích với những câu thơ có hình ảnh, giàu ý nghĩa.
- Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động:
 - GV+ HS cùng khởi động bài hát: Em yêu - HS hát và vận động theo lời bài 
 trường em”. hát.
 - GV nhận xét.
 - GV giới thiệu mục tiêu của tiết học.
 2. Luyện tập:
 Bài 1: Đọc đoạn văn, tìm các cặp từ ngữ có nghĩa giống nhau.
 Bình theo bố mẹ vào Đồng Tháp. Không bao lâu, Bình nhanh chóng biết 
 được vịt xiêm là con ngan, củ mì là củ sắn, kẹo đậu phộng là kẹo lạc, muối mè 
 là muối vừng, ...
 - GV cho HS đọc YC của bài tập. - 1-2 HS đọc bài tập. Cả lớp đọc 
 thầm.
 + Bài tập yêu cầu gì? - Đọc đoạn văn, tìm các cặp từ có 
 nghĩa giống nhau.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi.
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
 quả. quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.
 - GV chiếu hình ảnh giới thiệu cho HS hiểu - HS lắng nghe.
 thêm về các từ đó: Con ngan, củ sắn, kẹo 
 lạc muối vừng là các từ dùng ở Miền Bắc 
 còn vịt xiêm, củ mì, muối mè là các từ dùng 
 ở Miền Nam.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe.
 => Củng cố: Nhận biết từ có nghĩa giống nhau.
 Bài 2: Tìm và điền tiếp các từ có nghĩa giống nhau vào mỗi nhóm từ dưới đây 
 và chỉ ra nghĩa chung của từng nhóm:
 a) Cắt, thái, ...
 b) To, lớn, ... KHBD lớp 3_Sách Cánh 
 Diều ... ... 
 c) Chăm, chăm chỉ, ...
 - GV cho HS đọc YC của bài tập. - 1-2 HS đọc bài tập. Cả lớp đọc 
 thầm.
 + Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi.
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
 quả. quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.
 - GV chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe và chữa bài.
 a) Cắt, thái, chặt, băm, chém, phát, xén, 
 cưa, xẻ, bổ, 
 → Nghĩa chung: chia cắt đối tượng thành 
 những phần nhỏ
 b) To, lớn, to tát, vĩ đại, hùng vĩ
 → Nghĩa chung: Có kích thước, cường độ 
 quá mức bình thường.
 c) Chăm, chăm chỉ, chịu khó, cần cù, 
 siêng năng
 → Nghĩa chung: Làm nhiều và làm đều 
 đặn một việc gì đó
 => Củng cố: Tìm từ có nghĩa giống nhau và hiểu được nghĩa chung của từ.
 Bài 3: Tìm 1- 2 từ ngữ có nghĩa giống nhau với mỗi từ sau.
 a, mẹ:
 b, bố:
 c, lớn:
 d, đẹp:
 - GV gọi HS đọc YC của bài tập. - HS đọc và xác định yêu cầu của 
 bài.
 - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào vở.
 - GV+ HS chữa bài. - HS chữa bài.
 mẹ - má; bố - ba, tía; lớn- bé, nhỏ; 
 đẹp – xấu, xấu xí
 3. Vận dụng:
 + Hãy đặt 2- 3 câu có sử dụng từ ngữ ở bài - HS đặt câu.
 tập 3.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS biết đặt câu - HS lắng nghe.
 văn hay có nghĩa.
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS xem lại bài. - HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_12_doan_thi_thanh_huyen.docx