GIÁO ÁN TUẦN 21 TOÁN Bài 1: Cổng trường an toàn giao thông I. Mục tiêu Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau Thực hiện được những hoạt động góp phần giữ gìn an toàn giao thông ở cổng trường. Nắm được các hành vi gây mất an toàn giao thông ở cổng trường. Rèn tính cẩn thận, kĩ năng quan sát. Phát triển năng lực tham gia giao thông. II. Chuẩn bị - Tranh cổng trường học, video giờ tan học ở cổng trường - Phiếu nhóm - Phiếu cá nhân III Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định tổ chức HS lắng nghe 2. Giới thiệu - HS hát Giáo viên giới thiệu sách và các - HS quan sát bài học trong Chương trình - HS nêu cảm nghĩ của mình ATGT lớp 3 HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi trả lời: 3. Bài mới - Các hành vi góp phần giữ gìn cổng trường an toàn Hoạt động 1. Khởi động giao thông là - Gv cho học sinh nghe nhạc và + Phía trong cổng trường các bạn nhỏ đang đi ra hát theo bài hát “Em yêu trường cổng theo hàng em” + Phía ngoài cổng trường xe của phụ huynh được - GV cho học sinh xem một xếp gọn và đúng nơi quy định video quay về việc ùn tắc tại một + Các bạn nhỏ sang đường cùng người lớn. cổng trường giờ tan học - Phải giữ gìn cổng trường an toàn giao thông vì - Gv cho học sinh nêu cảm nhận + Tránh tình trạng chen lấn, ùn tắc, kẹt xe trước cổng của mình khi trong trường hợp trường. đó + Để tạo cho học sinh một môi trường an toàn để học - GV kết luận tập. Hoạt động 2: Khám phá + Giảm thiểu tình trạng tai nạn giao thông trong học a, Tìm hiểu ý nghĩa của việc đường. giữ gìn cổng trường an toàn + Nâng cao ý thức tự giác, chấp hành tốt luật giao giao thông thông cho học sinh. Gv cho học sinh quan sát tranh + Đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe cho học và thảo luận nhóm đôi trả lời câu sinh, phụ huynh và cán bộ công nhân viên trong nhà hỏi trường. - Em hãy nêu những hành vi góp + Góp phần xây dựng trật tự, an toàn giao thông tiến phần giữ gìn cổng trường an bộ, văn minh, phù hợp với xã hội đang phát triển toàn giao thông? hiện nay. - Vì sao phải giữ gìn cổng HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi trả lời: trường an toàn giao thông? - Những hành vi gây mất an toàn giao thông là - GV gọi đại diện nhóm trình + Phía trong cổng trường học sinh không đi theo bày, nhóm khác nhận xét, bổ hàng sung + Bên ngoài cổng phụ huynh tập chung tại cổng - GV kết luận trường, không để xe đúng nơi quy định b, Tìm hiểu một số hành vi gây - Những hành vi có thể gây mất an toàn giao thông mất an toàn giao thông ở cổng thường xảy ra tại khu vực cổng trường là trường + Tụ tập trước cổng trường - Gv cho học sinh quan sát tranh + Nô đùa, xô đẩy nhau khi ra khỏi trường và thảo luận nhóm đôi trả lời câu + Đi nhanh, lạng lách, đánh võng tại cổng trường hỏi + Phụ huynh sử dụng chất kích thích tham gia lái xe - Em hãy chỉ ra những hành vi + Đi xe hàng 2,3 gây mất an toàn giao thông? + Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông - Em hãy kể thêm những hành vi - HS nêu có thể gây mất an toàn giao Để giữ gìn cổng trường an toàn gia thông em đã thông thường xảy ra tại khu vực + Em đi ra về theo hàng, không xô đẩy, chen lấn bạn cổng trường? + Không tụ tập trước cổng trường - GV kết luận, tuyên dương học + Khi ra khỏi cổng em chú ý quan sát để sang đường sinh + Tham gia các buổi vận động, tuyên truyền cho các Hoạt động 3: Thực hành bạn về tác dụng của việc giữ gìn cổng trường an toàn - GV cho học sinh quan sát giao thông video quay cổng trường giờ tan HS thảo luận nhóm 4 và điền kết quả vào phiếu học của ngày hôm trước và trả Những việc Những việc lời câu hỏi: ên làm không nên làm + Em hãy chỉ ra những hành vi gây mất an toàn giao thông? - HS nhận phiếu, làm theo hướng dẫn + Em đã làm gì để giữ gìn cổng Cần trường an toàn giao thông? Nội dung Tốt Đạt cố - GV gọi học sinh nhận xét, bổ gắng sung Thực hiện những - GV kết luận hoạt động góp Hoạt động 4: Vận dụng phần giữ gìn an - GV cho học sinh thảo luận toàn giao thông ở nhóm 4 đề xuất những việc nên cổng trường làm và không nên làm để giữ gìn Không thực hiện cổng trường an toàn giao thông những hành vi - Gv kết luận gây mất an toàn Hoạt động 5: Tự đánh giá giao thông ở - GV cho học sinh làm phiếu cá cổng trường nhận + GV phát phiếu, hướng dẫn học sinh - GV thu phiếu, nhận xét 4. Củng cố. - GV củng cố nội dung bài, nhận xét tiết học 5. Dặn dò - GV nhắc nhở HS thực hiện những hành vi góp phần giữ gìn cổng trường an toàn giao thông. TOÁN Bài 2: Biển báo hiệu giao thông đường bộ I. Mục tiêu - Nhận biết được tầm quan trọng của việc tuân thủ biển báo hiệu giao thông đường bộ và ý nghĩa một số biển báo hiệu giao thông đường bộ thường gặp. - Vận dụng hiểu biết về biển báo khi tham gia giao thông. - Giáo dục ý thức chấp hành các biển báo hiệu đường bộ khi tham gia giao thông. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức - HS kể nối tiếp 2. Bài mới + Nhóm biển báo cấm; cấm xe đạp , cấm rẽ trái, a. Giới thiệu bài. cấm rẽ phải, cấm quay đầu. b. Nội dung. + Nhóm biển báo nguy hiểm: Bến phà, đường trơn, * Khởi động đá lở, người đi bộ cắt ngang. - Kể tên một số biển báo hiệu + nhóm biển báo hiệu lệnh : Các xe chỉ được đi giao thông mà em biết ? thẳng rẽ trái, các xe chỉ được rẽ phải, rẽ trái, các xe - GV nhận xét chỉ được rẽ phải, các xe chỉ được rẽ trái. *Khám phá + Nhóm biển báo chỉ dẫn: nơi đỗ xe dành cho người - Nhận biết một số loại biển khuyết tật, vị trí người đi bộ sang ngang, nơi đỗ xe, báo mà em thường gặp. bến xe buýt. + Kể tên và tác dụng những + Nhóm biển phụ: biểu thị thời gian, nhóm rẽ . biển báo báo hiệu giao thông + HS nêu đường bộ? - HS thảo luận + Nêu đặc điểm chung của + Nơi đỗ xe: Chỉ dẫn nơi được phép đỗ xe. nhóm biển báo ? + Đá lở: báo trước đoạn đường có hiện tượng đá lở - Gv nhận xét + Đường trơn: báo trước đoạn đường có thể xảy ra - Tìm hiểu ý nghĩa của một số trơn trượt đặc biệt khi thời tiết xấu. biển báo thường gặp + Cấm rẽ trái: cấm các loại xe cơ giới và thô sơ - HS thảo luận nhóm 4 và trình sang phía trái trừ các xe ưu tiên theo quy định . bày - HS lắng nghe - GV kết luận - HS thực hiện sắp xếp. * Thực hành - Các nhóm đóng vai và xử lí tình huống - GV đưa ra các tranh biển báo - HS vẽ .Yêu cầu HS sắp xếp theo đúng - HS lắng nghe nhóm - Yêu cầu các nhóm xử lí tình huống . - GV nhận xét và khen nhóm nào xử lí tình huống hay nhất . *Vận dụng. - Gv yêu cầu HS vẽ một biển báo giao thông đường bộ mà em thường gặp. Chia sẻ với bạn ý nghĩa của biển đó . 3 . Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học - Xem trước bài học sau . TOÁN Bài 3: Chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông I. Mục tiêu: - HS biết cần chấp hành theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. - HS biết ý nghĩa các hiệu lệnh của người điều khiển giao thông và thực hiện đúng theo các hiệu lệnh đó. -Giáo dục học sinh chấp hành đúng luật giao thông đường bộ khi tham gia giao thông. II. Đồ dùng: - Vệ sinh sân trường. Sân trường kẻ vạch ngã ba, ngã tư đường. - Băng đỏ đeo tay, 1 cờ, 1 còi. III. Các hoạt động dạy và học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Tìm hiểu truyện đọc. a. Đọc truyện: 1 HS đọc truyện - Đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1! - Đọc thầm đoạn 2, trao đổi nhóm đôi, trả lời các câu hỏi 2,3,4! - Những ai được điều khiển giao thông? - Người được giao nhiệm vụ điều khiển giao thông có đặc điểm gì? - Người điều khiển giao thông thường dùng các - Cả lớp theo dõi phương tiện hỗ trợ gì để ra hiệu lệnh? - Vì mọi người chấp hành hiệu lệnh - Đọc đoạn thơ! của người điều khiển giao thông. Hoạt động 2. thực hành: - Cảnh sát giao thông, những người Đọc yêu cầu! được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao - Quy ước số cho mỗi hình, phần a,b,c cho nội thông. dung diễn đạt bằng lời. - Mang bang đỏ rộng 10cm, ở - Hãy nối hình vẽ ở cột A với nội dung ở cột B sao khoảng giữa cánh tay phải. cho đúng! - Tay, còi, cờ hoặc gậy chỉ huy giao - Đổi sách, kiểm tra! Nhận xét! thông - Báo cáo kết quả! - HS đọc đồng thanh theo thể vè. * Trò chơi: Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội gồm 2 - 1 – a; 2 – b; 3 – d; 4 – g; 5 – e; 6 – người, nhận 2 nội dung. 1 HS mô tả hành động, 1 HS c nêu ý nghĩa của hành động đó. Đội nào trả lời đúng - HS chơi trong 2p mỗi đội. trong 2 phút, đội đó thắng. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. - Nhận xét. công bố kết quả. Hoạt động 3.Ứng dụng: Trò chơi: Em là người điều khiển giao thông - Chia lớp thành 4 nhóm: 1 HS đóng vai điều khiển giao thông, các thành viên còn lại tham gia giao thông, chấp hành theo hiệu lệnh của người điều khiển. - Nhận xét. TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về các sự vật được so sánh, các hình ảnh so sánh, từ so sánh và kiểu so sánh. + Cảm nhận được giá trị văn học của các hình ảnh so sánh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy - HS: Vở ghi III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: 2. Luyện tập: GV yêu cầu HS hát 1 bài hát mà các em yêu thích. Bài 1: Gạch chân dưới các sự vật được - Xđ yêu cầu của bài so sánh với nhau trong các câu văn sau: a. Lá cọ xoè ra trông giống như mặt - Làm bài vào vở. trời xanh. - Một số HS nêu đáp án trước lớp. b. Nắng như lửa đổ xuống núi rừng. c. Sóc bay có hình dáng nhỏ bằng quả dưa chuột. d. Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon béo tròn múp míp. - GV và HS chữa bài, chốt đáp án đúng. a. Lá cọ xoè ra trông giống như mặt trời xanh. b. Nắng như lửa đổ xuống núi rừng. c. Sóc bay có hình dáng nhỏ bằng quả dưa chuột. d. Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon béo tròn múp míp. * Vì sao tác giải lại so sánh các sự vật - HS... đó với nhau? => Chốt: Hai sự vật được so sánh với nhau phải là hai sự vật có nét tương đối giống nhau, mục đích so sánh phải làm cho sự vật được so sánh đẹp thêm lên. Bài 2: Ghi lại những từ chỉ sự so sánh - HS ghi vào vở và nêu đáp án trước có trong bài tập 1. lớp. => Chốt: Các từ chỉ sự so sánh có trong bài tập 1 là: như, nhỏ bằng, giống hệt. *Ngoài ra người ta còn có thể sử dụng - là, tựa như, tựa,... các từ so sánh nào khác? Bài 3: Gạch chân những hình ảnh so - HS xác định yêu cầu của bài. sánh trong các câu văn, câu thơ sau: a. Ngước mắt lên trông, ta sẽ thấy những dải hoa xoan đã phủ kín cành cao cành thấp, tựa như những áng mây phớt tím đang lững lờ bay qua ngõ trúc. b.Từ dưới nhìn lên, ngọn cau xoè ra như chiếc ô màu xanh, còn nõn cau như mũi kiếm đâm vút lên trời. c. Mặt trời chìm cuối đồng xa Sương lên mờ mịt như là khói bay. * Yêu cầu BT1 và yêu cầu BT3 có - BT1: Tìm các sự vật được so sánh điểm gì khác nhau? với nhau. - BT3: Tìm những hình ảnh so sánh. * GV lưu ý điểm khác biệt giữa cách tìm các sự vật được so sánh với nhau và cách tìm hình ảnh so sánh trong các câu văn, câu thơ cho trước. - HS làm bài vào vở. - GV và HS nhận xét, chữa bài, chốt - Một số HS làm bảng. đáp án đúng. a. Ngước mắt lên trông, ta sẽ thấy những dải hoa xoan đã phủ kín cành cao cành thấp, tựa như những áng mây phớt tím đang lững lờ bay qua ngõ trúc. b.Từ dưới nhìn lên, ngọn cau xoè ra như chiếc ô màu xanh, còn nõn cau như mũi kiếm đâm vút lên trời. c. Mặt trời chìm cuối đồng xa Sương lên mờ mịt như là khói bay. * Trong các hình ảnh so sánh ở bài tập - HS nêu. 3, em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao? - GVnhấn mạnh cho HS một số hình ảnh đẹp trong các câu văn, câu thơ. 3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức - HS thực hành theo yêu cầu của GV. đã học về So sánh để viết một câu văn có hình ảnh so sánh. - Nêu các từ thường dùng để so sánh. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .. Tiếng Việt Ôn tập về câu hỏi Ở đâu? Luyện tập về dấu hai chấm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?). - Củng cố tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận liệt kê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy. 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - Em hãy đặt một câu khiến để mượn - HS nối tiếp đặt câu bạn một đồ dùng học tập? - Lớp nhận xét - Câu khiến có tác dụng gì? - HS nêu GV chốt: 2. Luyện tập Bài 1:Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a, Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. b,Ngày Quốc tế thiếu nhi, chúng em cắm trại ở công viên. c,Hôm nay bố em gặt lúa ở ngoài đồng. -Gọi HS đọc yêu cầu. -HS nêu -Tổ chức làm việc cá nhân. - HS làm bài, 4 HS lên bảng. a, Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. b,Ngày Quốc tế thiếu nhi, chúng em cắm trại ở công viên. c,Hôm nay bố em gặt lúa ở ngoài đồng. -GV nhận xét kết quả. GV chốt: Bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu thường nằm ở đầu câu hoặc cuối câu. Khi ở đầu câu thường được ngăn cách câu bởi dấu phẩy. Bài 2:Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: a,Sáng tinh mơ, ông em đã cặm cụi làm việc ở ngoài vườn. b,Trên các vách núi, những chùm phong lan đang khoe sắc màu rực rỡ. c,Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô. -Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. -Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. -HS thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm nêu kết quả. a,Sáng tinh mơ, ông em đã cặm cụi làm việc ở đâu? b, Những chùm phong lan đang khoe sắc màu rực rỡ ở đâu? c, Từ đâu, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô? GV chốt: Cách đặt và trả lời câu hỏi ở đâu. Bài 3. Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau: a, Cơn mưa rào làm cho mọi thứ trên đường phố trở lên sạch đẹp hơn con đường bóng loáng, cây cối xanh mướt, không khí trong lành,... b, Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các loại cây trái mít, dừa, cau, mẵng cầu, lê- ki-ma măng cụt sum sê nhẫy nhượt. c, Những cảnh tuyệt đẹp của đất nước dần hiện ra cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. -HS nêu. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. -HS thảo luận, đại diện nhóm nêu kết quả. a, Cơn mưa rào làm cho mọi thứ trên đường phố trở lên sạch đẹp hơn: con đường bóng loáng, cây cối xanh mướt, không khí trong lành,... b, Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các loại cây trái: mít, dừa, cau, mẵng cầu, lê-ki-ma măng cụt sum sê nhẫy nhượt. c, Những cảnh tuyệt đẹp của đất nước dần hiện ra: cánh đồng với những đàn - GV nhận xét chốt đáp án. trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi GV chốt: Dấu hai chấm có tác dụng dùng để liệt kê, dẫn lời nói trực tiếp, 3. Vận dụng Bài 4: Đọc câu văn dưới đây và cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì? a. Giờ đây, cô Ve xanh có một thân hình bề ngoài giống hệt các cô Ve khác: một cái đầu mượt như nhung tơ, một dáng vẻ cân đối thon thả, một bộ cánh sành điệu, mỏng tang. b. Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt tới đỉnh cao sự tinh tế: những bộ tranh tố nữ áo màu, quần hoa chanh, nền đen lĩnh của một thứ màu đen rất Việt Nam. -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu -HS làm việc độc lập. -HS làm việc đưa ra kết quả: a, Dấu hai chấm dùng để liệt kê. b, Dấu hai chấm dùng để liệt kê. -GV nhận xét, chốt kết quả. GV chốt: Cách sử dụng dấu hai chấm. -Dặn dò HS ôn lại bài, chuẩn bị tiết học -HS chú ý lắng nghe. sau. -GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt Luyện tập: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cách dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại.Biết nói đúng lượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự. - Phát triển năng lực văn học. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, PBT bài 2 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch + Đánh dấu lời nói của các nhân vật ngang. trong câu chuyện./ Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. - Các nhận vật trong câu chuyện đối + Nhân vật này nói xong lượt của mình, thoại như thế nào? nhân vật khác mới nói. Chốt: Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Khi nói chuyện với nhau, để giữ phép lịch sự nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân vật khác mới nói. 2. Luyện tập Bài 1. Tìm các câu có chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong đoạn văn sau: Lạc đà bước trên đường, trên cổ nó có một sợi thừng. Chuột chạy đến cắn đầu sợi thừng rồi huyênh hoang: - Mọi người xem này, tôi có thể kéo một con lạc đà! Lạc đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, nó bảo chuột: - Cậu qua sông trước đi. - Nước quá sâu, tôi qua sao được? - Chuột à, yên tâm đi, nước chỉ sâu đến đầu gối của tôi thôi. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 tìm - HS làm việc nhóm 2. câu chứa dấu gạch ngang. - Đại diện HS trình bày. Nhóm khác theo dõi, nhận xét: - Mọi người xem này, tôi có thể kéo một con lạc đà! - Cậu qua sông trước đi. - Nước quá sâu, tôi qua sao được? - Chuột à, yên tâm đi, nước chỉ sâu đến đầu gối của tôi thôi - Theo dõi, nhận xét. - ... được dùng để đánh dấu lời nói - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn trực tiếp của nhân vật trong đối được dùng để làm gì? thoại./... đánh dấu lời nói của các nhân vật trong câu chuyện. Chốt: Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Bài 2. Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện. Tìm câu sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện. Ngồi dưới gốc cây, Sóc buồn vì chú phải một mình đón Tết. Bỗng một cô chim xinh xẻo từ đâu bay đến, run rẩy đậu trên chiếc ghế cạnh Sóc Nhỏ: - Lạnh quá! Lạnh quá! Nghe bạn than thở, Sóc bảo: - Tớ đón Tết một mình còn thấy lạnh hơn. - Hay là tớ ở lại với cậu nhé? - Hay quá! Chúng mình sẽ cùng đón năm mới. - GV đọc câu chuyện - HS chú ý nghe. - GV đưa ra một số câu hỏi: +Trong câu chuyện, Sóc Nhỏ buồn vì - vì phải đón Tết một mình. điều gì? + Thấy bạn than thở, chim đã nói gì? - Hay là tớ ở lại với cậu nhé? - Tìm trong đoạn văn trên câu nào - HS đọc các câu chứa dấu gạch chứa dấu gạch ngang? ngang. - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn được dùng để làm gì? - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn được dùng để đánh dấu lời nói trực Chốt: Các dấu gạch ngang trong tiếp của nhân vật trong đối thoại. bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Bài 3. Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện. Tìm câu sử dụng lượt lời nghi vấn đánh dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện Vào đến sân, Bác nhìn ngôi nhà tranh đã được dựng lại trên đất cũ và nói: -Tôi nhớ chỗ này còn có một hàng cây. Sau đó, Bác đi ra cửa sau, chỉ vào hàng rào và bảo: -Trước kia ở đây có cây ổi ngọt, quả sai lắm. Ra ngõ gặp một cụ già, Bác cảm động nhìn cụ và hỏi: -Có phải ông Điền không? Rồi Bác đi tới, nắm lấy tay cụ trò chuyện thân mật. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc, xác định yêu cầu. - HS làm việc cá nhân tìm câu chứa lượt lời nghi vấn. - Yêu cầu HS tìm câu chứa lượt lời + Có phải ông Điền không? nghi vấn. - GV theo dõi, nhận xét. Chốt: Khi nói chuyện với nhau, để giữ phép lịch sự nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân vật khác mới nói. 3. Vận dụng: - Tổ chức HS đối thoại về một vấn đề- HS trao đổi trong nhóm cặp. tuỳ HS chọn. - Vài HS hội thoại trước lớp. - Tiết học hôm nay, em được luyện tập kiến thức gì? Dấu gạch ngang, lượt lời. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG 1. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP HĐ 1: Thảo luận về hoạt động sản xuất ở địa phương em Thảo luận nhóm • Thảo luận về tình hình sản xuất ở địa phương theo như gợi ý dưới đây: Hoạt động sản xuất Nông nghiệp Công nghiệp Thủ công HĐ 2: Giới thiệu về một số địa danh • Hướng dẫn: • Dựa vào các gợi ý dưới đây hãy giới thiệu về một địa danh: • Tên địa danh đó là gì? • Địa danh đó ở đâu? •Ở đó có những gì? • Em ấn tượng nhất điều gì khi đến nơi đó? • Các nhóm hoàn thiện bài giới thiệu của nhóm và giới thiệu địa danh đó đến toàn thể lớp: HĐ 3: Xử lí tình huống Bạn nữ muốn viết vở mới dù vở cũ còn rất nhiều trang giấy trắng. Bạn nam không muốn cùng bà đi xe buýt đến công viên. Em sẽ khuyên bạn điều gì? Vì sao em lại khuyên như vậy? HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ôn tập lại nội dung bài học của ngày hôm nay • Đọc trước, soạn bài mới • Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết cho tiết học sau HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục : Truyền thống quê hương em (tiết 1+2) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động: Vận động theo bài hát “bình minh của Rồng” (tác giả: Nguyễn Lê Tâm) a. Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề b. Cách thức thực hiện - GV mời HS nghe bài hát cùng làm các động tác vui theo nhạc - GV nói về hình ảnh chú Rồng Việt Nam đang vươn vai tập thể dục để lớn nhanh, bay cao. Mỗi người - HS hát và thực hiện các động tác trong chúng ta cũng tập luyện cho khỏe mạnh để bay vui theo nhạc cao cùng Rồng nhé. Kết luận: GV dẫn dắt vào chủ đề: Để có thể bay cao, bay xa chúng ta cũng rất cần hiểu biết truyền thống của - HS chăm chú lắng nghe đất nước mình để thêm tự hào. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động : Chia sẻ về truyền thống quê hương em a. Mục tiêu: Tìm hiểu về truyền thống quê hương ở các khía cạnh khác nhau. b. Cách thức thực hiện - GV gắn các bức tranh lên bảng cho HS quan sát hoặc chiếu một đoạn phim ngắn để HS xem, GV đề nghị HS xem kĩ và nhớ những hình ảnh trong đó. - GV đặt câu hỏi cho HS: Sau khi quan sát tranh hoặc xem đoạn phim hãy cho biết em nhìn thấy những gì trên những bức tranh (trong phim)? GV mời HS làm việc theo cặp đôi, cùng với ra tờ bìa chung những gì mình nhớ được. - GV đề nghị HS cả lớp cùng giơ tờ bìa lên. GV chọn 3-4 tờ bìa và khen ngợi HS đã nhớ được những hình ảnh xuất hiện trong tranh. - GV ghi lên bảng 5 cột sau: - GV mời đại diện các tổ lên nhặt một hình ảnh - HS chăm chú quan sát (nếu xem tranh) đính lên cột phù hợp. - GV mời đại diện các tổ lên bảng viết tên hình ảnh vào cột phù hợp nếu xem phim Kết luận: Mỗi địa phương đềucó những nét truyền thống riêng. Mỗi nơi có thể có những nghề thủ công nghệ thuật biểu diễn, lễ hội hay món ăn truyền thống riêng. Các địa phương đều có những câu chuyện về lịch sử giữ nước và dựng nước. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về những nét truyền thống của địa phương mình nhé. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ Hoạt động: Lập kế hoạch và tìm hiểu về truyền thống quê hương a. Mục tiêu: HS lên kế hoạch tìm hiểu một nét truyền thống tại địa phương b. Cách thức thực hiện - GV đề nghị HS lập thành các nhóm. Mỗi nhóm chọn 1 trong số 5 mục đích đã ghi ở trên bảng: + Lựa chọn một chủ để liên quan tới truyền thống của địa phương. - HS trả lời câu hỏi những gì thấy trên những bức tranh hoặc trong phim + Nhóm thống nhất trước về hình thức trình bày kết quả sẽ diễn ra vào tiết SHL: kể chuyện - HS viết lên tờ bìa. tiếp sức; vẽ tranh và thuyết trình; biểu diễn hát múa hoặc tiểu phẩm;... + Phân công công việc cho từng bạn trong nhóm để có kết quả trình bày vào buổi tới. - Sau khi các nhóm đã thảo luận xong, GV gọi tên từng nhóm để đại diện các nhóm chia sẻ nhanh về kế hoạch của mình trước lớp. - GV chọn một nhóm để đặt câu hỏi thảo luận thêm: + Vì sao nhóm lại chọn chủ để đó? + Nhóm phân công bạn nào làm gì? Kế hoạch của mỗi bạn về nhà sẽ làm gì? + Các bạn có cần thêm sự hỗ trợ của người thân để hoàn thành nhiệm vụ không? + Kế hoạch trình bày của nhóm thế nào? Các bạn cần những gì cho phần trình bày đó? - HS tô lên bảng viết lên hình ảnh và cột phù hợp. - GV đưa ra gợi ý về các cách tìm hiểu thông tin: qua đọc sách, trao đổi với người thân, tìm gặp nghệ nhân, đi khám phá thực tế,... Kết luận: Tại địa phương có thể có nhiều truyền thống khác nhau, mỗi nhóm chọn một truyền thống để tìm hiểu rồi trình bày trước lớp. Như vậy, chúng ta sẽ biết được nhiều truyền thống khác nhau ở địa phương mình. D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – CAM KẾT HÀNH ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp HS có thể tim hiểu truyền thống của nhóm mình. b. Cách thức tiến hành - GV nhắc HS thực hiện kế hoạch tìm hiểu truyền thống của nhóm mình, hoàn thành nhiệm vụ mình đã nhận. - Lưu ý về những đạo cụ cần thiết cho mỗi dạng bài thu hoạch. * CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - HS chia nhóm để chọn 1 trong 5 mục đích đã ghi trên bảng. - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại nội dung Tiết học.
Tài liệu đính kèm: