cây,Thấy hoa, được lá vẻ đẹp của hoa lá, các loại quả, tạo ra được các sản phẩm đơn giản về quả, TUẦN 20 CHỦ ĐỀ 8: TRÁI CÂY BỐN MÙA (Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Về phẩm chất. Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên. Có tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn. Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên. 2. Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau: Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ. Nhận biết được một số màu sắc, hình dáng của một số loại hoa và quả, nhận biết được đặc điểm hình dáng của hoa, quả Nêu được đặc điểm về hình dáng và vẻ đẹp của một số loại trái cây quen thuộc. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ. Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu sắc vẽ được bông hoa và quả và tô màu, nặn được một số loại quả. Biết cách vẽ và trang trí hoa, lá, tạo được hình hoa, lá. HS nhận ra và nêu được vẻ đẹp và đặc điểm của một số loại quả cây trong tự nhiên. - Năng lực chung: HS thể hiện được đt “trái cây bốn mùa” bằng cách vẽ, nặn hoặc xé dán giấy màu theo ý thích. HS tạo hình được sản phẩm trái cây cá nhân tạo kho hình ảnh. Năng lực tự chủ và tự học. Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập. Năng lực giao tiếp và hợp tác. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. Nhận ra và nêu được vẻ đẹp, đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại hoa, lá cây. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. Năng lực tính toán. Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông, tròn, tam giác II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Một số trái cây quen thuộc của địa phương. - Hình minh họa cách thực hiện tạo hình trái cây. - Một số bài vẽ của học sinh năm trước. - Hình hướng dẫn các bước vẽ quả, các bước nặn - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, vở thực hành. - Bút chì, màu vẽ 3. Phương pháp giảng dạy: - Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá. 3. Kĩ thuật: - Vẽ màu, nặn. 4. Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. 5. Quy trình thực hiện: Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau - Tạo hình ba chiều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG: (Năng lực quan sát trong bài học) - Trình bày đồ dùng HT - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của - Trình bày sản phẩm HS. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1. 2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - Hiểu công việc của mình phải làm (Năng lực làm được các sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm) - Hoàn thành được bài tập trên lớp * Mục tiêu: - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt + HS hiểu và nắm được công việc phải động. làm. + HS hoàn thành được bài tập. - Thực hành nhóm + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức - Liên kết nhóm, thực hành hoàn thành cần đạt trong hoạt động này. sản phẩm nhóm mình. * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động nhóm: - HĐ nhóm + Hướng dẫn HS hợp tác nhóm để sắp xếp các trái cây đã cắt dán lại thành sản phẩm chung của cả nhóm. * GV tiến hành cho HS tạo sản phẩm nhóm từ kho hình ảnh của cá nhân trong Tiết 1. Dặn dò: Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày, giới thiệu sản phẩm. Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3. TUẦN 21 CHỦ ĐỀ 8: TRÁI CÂY BỐN MÙA (Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 3) I. MỤC TIÊU: 1. Về phẩm chất. Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên. Có tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: Thấy được vẻ đẹp của hoa lá, các loại quả, tạo ra được các sản phẩm đơn giản về quả, cây, hoa, lá Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn. Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên. 2. Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau: Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ. Nhận biết được một số màu sắc, hình dáng của một số loại hoa và quả, nhận biết được đặc điểm hình dáng của hoa, quả Nêu được đặc điểm về hình dáng và vẻ đẹp của một số loại trái cây quen thuộc. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ. Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu sắc vẽ được bông hoa và quả và tô màu, nặn được một số loại quả. Biết cách vẽ và trang trí hoa, lá, tạo được hình hoa, lá. HS nhận ra và nêu được vẻ đẹp và đặc điểm của một số loại quả cây trong tự nhiên. - Năng lực chung: HS thể hiện được đt “trái cây bốn mùa” bằng cách vẽ, nặn hoặc xé dán giấy màu theo ý thích. HS tạo hình được sản phẩm trái cây cá nhân tạo kho hình ảnh. Năng lực tự chủ và tự học. Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập. Năng lực giao tiếp và hợp tác. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. Nhận ra và nêu được vẻ đẹp, đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại hoa, lá cây. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. Năng lực tính toán. Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông, tròn, tam giác II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Một số trái cây quen thuộc của địa phương. - Hình minh họa cách thực hiện tạo hình trái cây. - Một số bài vẽ của học sinh năm trước. - Hình hướng dẫn các bước vẽ quả, các bước nặn - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, vở thực hành. - Bút chì, màu vẽ 3. Phương pháp giảng dạy: - Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá. 3. Kĩ thuật: - Vẽ màu, nặn. 4. Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. 5. Quy trình thực hiện: Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau - Tạo hình ba chiều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ KHỞI ĐỘNG (Năng lực quan sát trong bài học) - Trình bày đồ dùng HT - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của - Trình bày sản phẩm HS. - Thực hiện - Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 2. * Tổ chức cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 2. 2. HOẠT ĐỘNG TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM - Trưng bày, giới thiệu, nhận xét và nêu Trao đổi, nhận xét sản phẩm. (Năng lực được cảm nhận về sản phẩm của mình, vận dụng sáng tạo và làm ra các mô hình, của bạn. sản phẩm để áp dụng vào cuộc sống) - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt * Mục tiêu: động. + HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của - Trưng bày bài tập mình, của bạn. - Tự giới thiệu về bài của mình + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức - HS khác đặt câu hỏi chia sẻ, học tập... cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Trả lời, khắc sâu kiến thức - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm. Gợi ý các HS khác tham gia đặt - 1 HS trả lời câu hỏi chia sẻ, học tập lẫn nhau. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết -1HS trình: + Giữa sản phẩm xé dán và tạo hình đất nặn của nhóm mình em thích sản phẩm nào hơn? Tại sao? - Đại diện nhóm chia sẻ + Trong các trái cây mà các bạn vẽ em thích nhất trái cây nào? Em hãy mời tác - Đại diện nhóm nêu giả của sản phẩm đó chia sẻ cách làm với cả lớp? - Học tập, rút kinh nghiệm... + Em hãy chia sẻ và giới thiệu sản phẩm của nhóm mình với thầy cô và các bạn? + Em sẽ sử dụng sản phẩm của nhóm - Đánh dấu tích vào vở của mình mình để làm gì? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên - Ghi lời nhận xét của GV dương, rút kinh nghiệm. - Phát huy * ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau - Lắng nghe và về nhà thực hiện theo cảm khi nghe nhận xét của GV. nhận riêng. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, động viên HS. * VẬN DỤNG SÁNG TẠO: - Gợi ý HS tạo hình sản phẩm trái cây theo ý thích bằng chất liệu khác và lưu lại sản phẩm trang trí lớp học hoặc làm kho hình ảnh cho các chủ đề sau. Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: BƯU THIẾP TẶNG MẸ VÀ CÔ. Quan sát, sưu tầm bưu thiếp chúc mừng. Chuẩn bị đầy đủ: Giấy, bìa màu, kéo, hồ dán, màu vẽ, giấy màu... TUẦN 22 CHỦ ĐỀ 9: BƯU THIẾP TẶNG MẸ VÀ CÔ Thời lượng 2 tiết * Thực hiện tiết 1) Thời gian thực hiện:(Từ: / / đến: / /) I. MỤC TIÊU: 1. Về phẩm chất. -Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính biết ơn, yêu thương và chia sẻ. Chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: +Sưu tầm các loại giấy và các vật liệu khác như: màu vẽ, giấy màu, hột, hạt, vải, dây ruy băng để tạo ra sản phẩm +Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra +Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. +Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua sản phẩm. 2. Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau: Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của chiếc thiệp chúc mừng. Nhận biết được các yếu tố tạo hình như chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt. Nhận biết được dấu hiệu của nguyên lí tạo hình ở sản phẩm thủ công như cân bằng, lặp lại, tương phản, hài hòa. Phân biệt được vật liệu tự nhiên, vật liệu nhân tạo, vật liệu tái sử dụng. Nêu được ý nghĩa của bưu thiếp. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Xác định được mục đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm sản phẩm, thể hiện được dấu hiệu của nguyên lí tạo hình như cân bằng, tương phản, lặp lại..trong sản phẩm. biết lựa chọn, phối hợp các vật liệu tự nhiên, vật liệu nhân tạo, tái sử dụng để làm được một chiếc thiệp. Làm được bưu thiếp đơn giản tặng mẹ, cô giáo hoặc người phụ nữ mà mình yêu quý. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm vào cuộc sống. Năng lực đặc thù khác: Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: -1 số loại thiệp chúc mừng có hình dạng và cách trang trí khác nhau. -Giấy màu, bìa màu, hồ dán, màu vẽ, bang dính hai mặt, sợi len, vải các loại hạt - Hình ảnh trình chiếu các loại thiệp chúc mừng có hình dáng, màu sắc, cách trang trí khác nhau. -Hình hướng dẫn các bước tạo dáng và trang trí thiệp. Bưu thiếp do HS làm nếu có. -Máy tính, máy chiếu -Chuẩn bị một số giấy màu, bìa màu, các loai hạt, màu vẽ, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu khác 3. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá. 4. Kĩ thuật: -Khăn trải bàn. 5. Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. 6. Quy trình thực hiện: Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (Năng lực quan sát trong bài học) - HS trả lời theo cảm nhận riêng của mình. GV nêu một số câu hỏi như: Người phụ nữ em yêu quý nhất là ai? Nếu được làm một việc gì đó để thể hiện tình yêu thương L¾ng nghe, mở bài học biết ơn của mình với người đó em sẽ làm gì? Giới thiệu chủ đề. HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU Hiểu được khái niệm về Bưu thiếp là gì (Năng lực tìm hiểu về chủ đề) Mục tiêu: Nắm được hình dáng, nội dung, bố cục, HS hiểu được khái niệm về Bưu thiếp là cách trang trí...của bưu thiếp. gì. Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt HS nắm được hình dáng, nội dung, động. bố cục, cách trang trí...của bưu thiếp. HS tập trung, nắm bắt được kiến Hoạt động nhóm thức cần đạt trong hoạt động này. Quan sát, thảo luận tìm hiểu, cử đại diện * Tiến trình của hoạt động: báo cáo kết quả. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - GV yêu cầu HS quan sát hình 9.1 thảo luận để tìm hiểu hình dáng, nội dung, bố Hình vuông, chữ nhật, trái tim...thường cục, cách trang trí...của bưu thiếp. sử dụng trong các ngày lễ, tết để chúc - GV tóm tắt: mừng, bày to tình cảm với người thân... Bưu thiếp có nhiều hình dáng, trên bưu Các hình ảnh này có thể là ảnh chụp, thiếp có hình ảnh trang trí, chữ thể hiện nội tranh vẽ, trang trí bằng các chất liệu khác dung chủ đề. nhau... Hình trang trí trên bưu thiếp thường là những hình ảnh đẹp như hoa lá, con người tạo nên vẻ đẹp độc đáo. 3. HĐ KHÁM PHÁ NHẬN BIẾT Trải nghiệm, tìm hiểu, nhận ra cách làm CÁCH THỰC HIỆN bưu thiếp đúng. (Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ, Nắm được cách làm bưu thiếp giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và thái Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động. độ) Mục tiêu: Thực hiện vẽ nhanh bố cục bưu thiếp HS trải nghiệm, tìm hiểu, nhận ra cách của mình. làm bưu thiếp đúng. HS biết và nắm được cách làm bưu thiếp. HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. Ghi nhớ cách làm bài * Tiến trình của hoạt động: Sinh nhật, ngày 8/3, 20/11... - Yêu cầu HS lấy giấy vẽ phác nhanh bố cục của bưu thiếp, sau đó GV chọn một số Hình vuông, chữ nhật... bưu thiếp có cách làm đúng và chưa đúng Cân đối, hài hòa, hợp lý để hướng dẫn cụ thể trên chính bài vẽ của HS. - GV tóm tắt cách làm bưu thiếp: - Cho rực rỡ, nổi bật + Xác định bưu thiếp dành tặng ai, nhân - Theo ý thích dịp gì? + Tạo hình dạng của bưu thiếp - Quan sát, học tập + Phân mảng chữ và hình trang trí + Vẽ, cắt dán hình ảnh trang trí và chữ vừa với mảng được chia. + Vẽ màu theo ý thích - Hiểu công việc của mình phải làm + Viết thêm nội dung thể hiện tình cảm của mình vào trong bưu thiếp. - Hoàn thành được bài tập trên lớp - Yêu cầu HS quan sát hình 9.3 để có thêm - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt ý tưởng sáng tạo cho bưu thiếp của mình. động. 4. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (Năng lực làm được các sản phẩm cá nhân - Thực hành cá nhân hoặc theo nhóm) * Mục tiêu: - Thực hiện + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. + HS hoàn thành được bài tập. - HĐ cá nhân + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động cá nhân: + Hướng dẫn HS làm một bưu thiếp dành tặng người phụ nữ mà mình yêu quý nhất nhân dịp lễ nào đó. + Viết nội dung đề tặng vào bưu thiếp. GV tiến hành cho HS trang trí bưu thiếp. Dặn dò: Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày, giới thiệu sản phẩm. Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2.
Tài liệu đính kèm: