Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 5/9/2024 Tuần 1: LUYỆN TIẾNG VIỆT Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm 2.Năng lực chung: - Rèn KN tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp yêu cầu cần đạt. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, PHT – Bài 1,2. 2. Học sinh: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện: -HS tham gia trò chơi, nêu các từ chỉ sựvật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái trong khổ thơ sau: Cỏ mọc xanh chân đê Xanh xum xuê nương bãi Cây cam vàng thêm trái Hoa khoe sắc nơi nơi - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Phát PHT cho nhóm HS và YCHS - HS nhận PHT và làm bài. làm bài. - Đại diện HS nêu kết quả: - Từ chỉ sự vật: cỏ, chân đê, nương bãi, cây cam, trái, hoa. - Từ chỉ hoạt động: mọc. - Từ chỉ trạng thái: xanh, xum xuê, vàng, khoe sắc. - GV nhận xét, đánh giá. - Nhận xét. Chốt: Củng cố cách nhận biết và phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ trạng thái. Bài 1: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau: Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. Nhờ có mỏ nhọn nên gà con mổ bắt sâu dễ dàng. Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên không thể nào bắt sâu được. Thấy thế gà con vội vàng chạy tới giúp vịt. - Gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc bài trước lớp. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Cho HS làm việc nhóm đôi để hoàn - HS thực hiện trao đổi nhóm đôi để làm bài. thành bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét. - Sau mỗi từ HS tìm được, GV nhận xét Từ chỉ trạng thái: vui vẻ, vội vàng rồi ghi lên bảng. Từ chỉ hoạt động: gọi, chơi, rủ, bắt, mổ, bắt Củng cố: Nhận biết và phân biệt từ chỉ sâu, chạy hoạt động, trừ chỉ trạng thái. Bài 2: Điền các từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp vào chỗ trống trong các câu văn sau: a. Trên tường một bức tranh. b. Dưới gốc cây có một con ngựa. c. Gió bắt đầu mạnh, lá cây nhiều, từng đàn cò nhanh theo mây. d. Nước đá - Gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc bài. - YCHS làm bài theo nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 4 làm bài. - Đại diện nhóm nêu kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung nếu có. a. Trên tường treo một bức tranh. b. Dưới gốc cây có buộc một con ngựa. c. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây bay nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây. - Nhận xét, chốt đáp án. d. Nước chảy đá mòn. Củng cố về hoàn thành câu bằng cách điền từ chỉ hoạt động, trạng thái. Bài 3: Tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu sau: a. Quả dưa hấu có vỏ màu xanh, bên trong màu đỏ và có vị ngọt. b. Hoa là một cô gái ngoan ngoãn và hiền lành. - YCHS đọc đề và làm bài - HS đọc đề bài và làm bài cá nhân. - HS trao đổi chéo kiểm tra kết quả. a. Từ chỉ đặc điểm: màu xanh, màu đỏ, vị ngọt. b. Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, hiền lành. - HS suy nghĩ tìm từ và đặt câu với từ vừa tìm được. Một số HS đọc câu trước lớp. - Nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng: - Tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt động, - HS thực hiện yêu cầu 1 từ chỉ trạng thái và đặt câu với mỗi từ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 đó. - GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: