Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 23/11/2024 TUẦN 12 TIẾNG VIỆT Bài 7: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài đọc 1: ÔNG TRẠNG GIỎI TÍNH TOÁN (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế. - Nhận biết các từ có ý nghĩa trái ngược nhau. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với các chi tiết hay trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: Trả lời các câu hỏi; nhận biết các từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa trái ngược nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: bết cùng các bạn thảo luận nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về những đóng góp xuất sắc của Trạng Nguyên Lương Thế Vinh; học theo tấm gương của ông. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tấm gương của ông Trạng Nguyên Lương Thế Vinh. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS chia sẻ cho cả lớp: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS quan sát tranh, nêu: + Em quan sát bức tranh và nói tên các đồ vật trong Những đồ vật có trong hình là: tranh. Bàn học, hế, tủ sách, máy tính, + Mỗi đồ vật trên có tác dụng gì? bút, thước, đèn, gấu bông, sách + Theo em ai đã làm ra những đồ vật ấy. vở, dép, thùng rác... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến bao nhiêu + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước Việt. + Khổ 3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo xem nó dày bao nhiêu. Ông lấy thước đo cuốn - 2-3 HS đọc câu. sách, rồi tính ra ngay độ dày của mỗi trang sách. Sứ thần hết sức khâm phục tài trí của Trạng nguyên nước Việt. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Qua đoạn 1, em biết ông Lương + Câu 1: Qua đoạn 1, em biết gì về ông Lương Thế Thế Vinh đỗ Trạng nguyên năm Vinh? 21 tuổi. Ông được mọi người nể phục vì vừa học rộng vừa có nhiều sáng kiến trong đời sống. + Ông Lương Thế Vinh cân voi bằng cách sai lính dắt voi xuống + Câu 2: Câu 2: Ông Lương Thế Vinh làm cách thuyền, đánh dấu mức chìm của nào để cân voi? thuyền. Sau đó, ông cho voi lên bờ và xếp đá vào thuyền. Khi thuyền chìm đến mức đã đánh dấu, ông sai cân chỗ đá ấy và biết voi nặng bao nhiêu. + Ông Lương Thế Vinh Ông lấy thước đo cuốn sách, rồi tính ra + Câu 3: Ông Lương Thế Vinh làm cách nào để ngay độ dày của mỗi trang sách. biết một trang sách dày bao nhiêu? + Ông Lương Thế Vinh đã tìm ra nhiều quy tắc tính toán được ông + Câu 4: Đọc đoạn 4 và nêu những đóng góp của tóm tắt bằng thơ, viết thành một ông Lương Thế Vinh. cuốn sách. Đó là cuốn sách toán đầu tiên ở Việt Nam. Sách của ông được dạy trong nhà trường gần 400 năm. Ông cũng là người Việt Nam đầu tiên làm ra bàn tính. Bàn tính lúc đầu làm bằng đất, về sau làm bằng gỗ và trúc, sơn nhiều màu, rất dễ sử dụng. - 1 - 2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: - Nhận biết các từ có ý nghĩa trái ngược nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Những từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. nhau? Ghép đúng: - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: a – 4, b – 1, c – 2, d – 3. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Đại diện các nhóm nhận xét. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tìm trong mỗi câu sau một cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: a) Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. thuyền, sau đó, ông cho voi lên bờ. - HS làm việc chung cả lớp: b) Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông - Một số HS trình bày theo kết đo xem nó dày bao nhiêu. quả của mình GV yêu cầu HS đọc đề bài. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp là: - GV mời HS trình bày. a) Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống thuyền, sau đó, ông cho voi lên bờ. b) Sứ thần lại xé một trang sách - GV mời HS khác nhận xét. mỏng, nhờ ông đo xem nó dày - GV nhận xét tuyên dương bao nhiêu. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video hình ảnh một số ông - HS quan sát video. trạng được vinh danh qua các giai đoạn + Trả lời các câu hỏi. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 ? Nêu cảm nhận của em khi biết được nhiều tấm gương quý giá đó. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... Tự đọc sách: Giao nhiệm vụ ở nhà: -Nghe Gv hướng dẫn + Đọc 2 câu chuyện về hoạt động sáng tạo; 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin về hoạt động sáng tạo. + Viết vào phiếu đọc: Tên bài dọc và một số nội dung chính, cảm nghĩ của em. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 7: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: I, K (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa I, K cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Ông Jch Khiêm - Viết câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ/ Khi rét cùng chung một lòng. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Khuyên mọi người nên đoàn kết, khó khăn chia sẻ cùng nhau. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc, viết chữ hoam câu ứng dụng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các nét chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Kẻ một câu chuyện về hoạt động sáng + Câu 1: 2HS xung phong kể tạo. + Câu 2: HS đó nêu cảm nhận sau khi + Câu 2: Em hãy nêu cảm nhận của em khi đọc kể câu chuyện đó. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát lần 1 qua video. hoa A, Ă, Â. - HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống - HS quan sát lần 2. nhau giữa các chữ J , K - HS viết vào bảng con chữ hoa - GV viết mẫu lên bảng. I, K - GV cho HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Ông Ích Khiêm - HS lắng nghe. - GV giới thiệu về ông Ích Khiêm - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: - HS viết tên riêng trên bảng con: Khi Khi đói cùng chung một dạ - HS trả lời theo hiểu biết. Khi rét cùng chung một lòng. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ khuyên mọi người nên đoàn kết, khó khăn chia sẻ cùng - HS viết câu ứng dụng vào bảng con: nhau. Khi đói cùng chung một dạ - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng Khi rét cùng chung một lòng. con - HS lắng nghe. - GV nhận xét, sửa sai 3. Luyện tập. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các - HS mở vở luyện viết 3 để thực hành. nội dung: + Luyện viết chữ I, K + Luyện viết tên riêng: Ông Ích Khiêm + Luyện viết câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ Khi rét cùng chung một lòng. - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm - HS luyện viết theo hướng dẫn của vụ. GV - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Nộp bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát các bài viết mẫu. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác. + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. và học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. --------------------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TIẾNG VIỆT Bài 7: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY LUYỆN NÓI VÀ NGHE: Nghe kể: CHIẾC GƯƠNG (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe cô kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH; Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. - Hiểu nội dung câu chuyện: Cậu bé Ê – đi – xơn thông minh, thương mẹ, tìm ra cách làm cho căn phòng có đủ ánh sáng để bác sĩ mổ, cứu mẹ. - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết kể chuyện, biết trao đổi cùng các bạn chủ đọng, tự nhiên, tự tin. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhìn vào mắt người cùng trò chuyện - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức vận dụng những điều đã biết, đã học vào cuọc sống bằng ý tưởng sáng tạo nhỏ. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video. trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về nội - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung, cách kể chuyện có trong vi dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS deo, rút ra những điểm mạnh, trong giờ kể chuyện điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn - GV nhận xét, tuyên dương bị kể chuyện. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hướng dẫn kể chuyện. - GV giới thiệu cho HS đọc thầm tên bài, quan sát - HS quan sát tranh và tham gia tranh minh hoạ, cho biết: thảo luận nhóm đôi nêu. + Câu chuyện có mấy nhân vật, đó là những ai? + Đoán xem sáng kiến của Ê – đi – xơn là gì? - GV yêu cầu học sinh đọc tên riêng các nhân vật, -HS đọc giúp HS giải nghĩa từ khó trong tranh. - Mời HS đọc yêu cầu bài tập 1 và các câu hỏi -2 em đọc dưới tranh - Cả lớp đọc thầm lại các câu hỏi -Cả lớp đọc thầm. 2.2. Nghe kể chuyện: - GV cho HS xem hình và co HS nghe GV kể - HS nghe GV kể - GV kể lần 1: Toàn bộ câu chuyện. Tiếp đến ần 2,3. Sau mỗi đoạn ứng với từng tranh, yêu cầu cả -Cả lớp đọc gợi ý câu hỏi lớp đọc lại các câu hỏi gợi ý dưới tranh - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2.3. Trả lời câu hỏi: HS lần lượt trả lời câu hỏi - Mẹ của Ê – đi – xơn bị bệnh gì? -Mẹ của Ê – đi – xơn bị đua ruột thừa. -Vì sao bác sĩ không mổ được cho mẹ của E – đi - Vì căn phòng không đủ ánh sáng – xơn - E – đi – xơn đã nghĩ ra cách gì để có đủ ánh sáng Cậu mượn về một tấm gương cho ca mổ? lớn để phản chiếu ánh sáng của tất cả đèn, nến trong nhà. - Sáng kiến của cậu bé Ê- đi – xơn mang lại kết -căn phòng có đủ ánh sáng để quả như thế nào? bác sĩ mổ, cứu mẹ. - Vể sau , Ê – đi -xơn đã trở thành một người tài - Ê – đi – xơn trở thành một nhà giỏi như thế nào? sáng chế đại tài... 3. Luyện tập. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3.1 Kể chuyện trong nhóm. - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2. - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Thi kể chuyện trước lớp. - GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện. - Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương. 3.3. Trao đổi ý tưởng sáng tạo của em - HS đọc yêu cầu bài tập -1 HS đọc - Trao đổi nhóm 2, báo cáo kết quả - Trao đỏi và nêu trước lớp 3. Vận dụng. - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video. nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu chuyện thích trong câu chuyện được xem. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON BÀI 7 :KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài đọc 2: CÁI CẦU (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (xe lửa, lá tre, sâu, sắp, sang sông...) - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Hiểu ý nghĩa của bài: Thể hiện tình yêu và niềm tự hào của một bạn nhỏ về người cha và chiếc cầu mà cha vừa bắc qua dòng sông sâu. - Tìm được ừ trái ngược nhau; đặt được câu với một trong các từ đó. - HTL 2 khổ thơ cuối. - Phát triển năng lực văn học: Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biét chia sẻ với tình yêu và niềm tự hào của bạn nhỏ về người cha và chiếc cầu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hỉeeur; tìm được các từ có nghĩa giống nhau đẻ hiểu bài thơ và đặt được câu với một trong các từ có nghĩa giống nhau - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn tham gia thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng sức lao động. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng thành quả lao động sáng tạo của những người đã làm nên chiếc cầu.. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Trả lời nhanh”. - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS bắt thăm , mỗi thăm ghi 1 đoạn câu chuyện: Chiếc gương và nêu ý nhĩa của - 3 HS tham gia: từng đoạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - HS lắng nghe cách đọc. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến hơi lâu. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lá tra. + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xe lửa, lá tre, sâu, sắp, sang sông - Luyện đọc câu: - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Cha gửi cho con/ chiếc ảnh cái cầu// - HS đọc từ khó. Cha vừa bắc xong/ qua dòng sông sâu// Xe lửa sắp qua,/ thư cha nói thế// - 2-3 HS đọc câu. Con cho mẹ xem /– cho xem hơi lâu.// Ngắt nhịp theo nghĩa: Mẹ bảo:/ cầu Hàm Rồng sông Mã// Con cứ gọi: /cái cầu của cha. // - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Người cha trong bài thơ làm nghề gì? + Người cha trong bài thơ làm nghề xây dựng cầu (kĩ sư cầu đường). + Câu 2: Bức ảnh cha gửi đã gợi cho bạn nhỏ nghĩ + Từ bức ảnh cha gửi, bạn nhỏ đến những chiếc cầu nào? nghĩ đến nhiều cây cầu khác như: chiếc cầu bằng tơ do nhện bắc qua chum nước, chiếc cầu ngọn gió của chim sáo bắc qua sông, chiếc cầu lá tre do con kiến bắc qua ngòi, chiếc cầu ao mẹ thường đãi đỗ. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Câu 3: Những câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất + Những câu thơ cho thấy bạn yêu chiếc cầu cha làm? nhỏ rất yêu chiếc cầu cha làm: Yêu hơn, cả cái cầu ao mẹ thường đãi đỗ Là cái cầu này ảnh chụp xa xa + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất tự hào -Câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất tự về cha? hào về cha: Mẹ bảo: cầu Hàm Rồng sông Mã Con cứ gọi: cái cầu của cha. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết. - GV Chốt: Thể hiện tình yêu và niềm tự hào của - HS đọc lại nội dung bài. một bạn nhỏ về người cha và chiếc cầu mà cha vừa bắc qua dòng sông sâu. 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy - GV mời đại diện nhóm trình bày. nghĩ và trả lời câu hỏi: 1. Câu 1: Xếp các từ dưới đây thành các cặp từ Nhóm đôi thảo luận thống nhất có nghĩa trái ngược nhau: và trình bày a, SÂU – 2 NÔNG, b, LÂU – 3 MAU , c, NHỎ – 4 TO, d, XA – 1 GẦN. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Câu 2: Đặt câu với một từ trong bài tập trên. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 -HS thưc hiện và trình bày. Ví dụ: - GV mời HS trình bày. Cây na trong vườn quả mọc - GV mời HS khác nhận xét. không đều, có quả to, có quả - GV nhận xét tuyên dương nhỏ. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số hình ảnh cái cầu của đất - HS quan sát video. nước Việt Nam + Nêu cảm nhận của em khi xem các cái cầu đó + Trả lời các câu hỏi. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON BÀI 7 :KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài viết 2: TẢ ĐỒ VẬT (T7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn về một đồ dùng trong nhà ( hoặc đồ dùng học tập). Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Phát triển năng lực văn học: Viết đoạn văn có cảm xúc 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, trao đổi với bạn, viết đoạn văn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng những điều đã học để viết được đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đỏi với bạn về một đồ dùng và suy nghĩ những người làm ra đồ dùng ấy. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức thi tiếp sức nêu tên các đồ dùng học - HS tham gia trò chơi tập. Neu tác dụng của một só đồ dùng học tập các em - HS lắng nghe. đã nêu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài. Nói với bạn về một đồ dùng trong nhà (hoặc đồ dùng học tập). - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và ghi nhớ - HS quan sát, đọc gợi ý quy tắc các bước viết một bài văn. bàn tay. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - Các nhóm khác nhận xét, trao - GV nhận xét, bổ sung. đổi thêm 3. Luyện tập. 3.1. Viết đoạn văn Dựa vào những điều vừa nói, hãy viết đoạn văn về một đồ dùng trong (hoặc đồ dùng học tập). - GV mời HS viết vào vở ôli. - HS viết bài vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. 3.2. Giới thiệu đoạn văn. - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của mình - 1-3 HS đọc bài viết của mình trước lớp. trước lớp - GV mời HS nhận xét - các HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV thu một số bài chấm và nhận xét cung cả lớp. - HS nộp vở để GV chấm bài. 4. Vận dụng. - GV mở bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. - HS lắng nghe bài hát. + Cho HS lắng nghe bài hát. - Cùng trao đổi với GV về nhận + Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. xét của mình về nội dung bài hát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: