Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 23/2/2025 TUẦN 23 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU BÀI ĐỌC 3: LÀNG EM (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: làng em, nằm lặng lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten, muốn hát, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông Diêm, ăng ten, ... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của mình. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay của việc sử dụng hình ảnh so sánh và các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong bài; cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ trong bài. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL giải quyết vấn đề – sáng tạo: hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết đặt câu để phân biệt hai từ trái nghĩa; - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái: yêu quý quê hương; góp phần làm cho làng quê, xóm phố thêm đẹp; vui sướng trước sự đổi thay của quê hương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS xem một số bức tranh về làng quê - HS quan sát tranh. HS nêu theo suy nghĩ của mình. - GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới: Tiếp tục chủ - HS lắng nghe. điểm Đồng quê yêu dấu, hôm nay, chúng ta sẽ đọc bài Làng em của tác giả Bùi Hoàng Tám. Đọc bài thơ, các em sẽ thấy được sự thay đổi của nông thôn ngày nay so với nông thôn xưa. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (5 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến lưỡi liểm. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến lao xao. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sang ngang. + Khổ 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: làng em, nằm lặng lẽ, dáng - HS đọc từ khó. lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Buổi sáng mặt trời mọc/ Trên nóc ngôi nhà cao/ Để những đêm trăng lặn/ Làm mặt trăng lao xao.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Làng quê của bạn nhỏ nằm bên + Câu 1: Làng quê của bạn nhỏ ở đâu? Hình dáng bờ sông Diêm; hình dáng ngôi ngôi làng có gì đặc biệt? làng mềm mại như dáng lúa/cong cong như hình lưỡi liềm + Làng quê đã có rất nhiều thay đổi: có các ngôi nhà cao tầng; + Câu 2: Làng quê đã đổi thay như thế nào so với những con đường rộng thênh trước kia? thang thay cho con đường lầy lội trước kia; nhiều cần ăng ten vươn lên trời cao: trong làng có nhiều ti vi, nhiều ra đi ô; trường làng rất khang trang. + Ngôi trường mới của bạn nhỏ rất khang trang, nằm + Câu 3: Ngôi trường mới được bạn nhỏ miêu tả dưới những hàng cây rợp mát. như thế nào? + Hai dòng thơ cuối cho biết về cảm xúc + Câu 4: Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì? của bạn nhỏ: vui sướng vì sự đổi thay của quê hương, yêu quý ngôi làng của mình - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ là lời bạn nhỏ giới thiệu ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại của mình. Bài thơ cũng bày tỏ cảm xúc vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm trong câu thơ: “Những con đường lầy lội / Giờ đã rộng thênh thang”. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. Từ có nghĩa trái ngược với rộng là hẹp, chật hẹp, nhỏ, bé, ... - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + lặng lẽ – ồn ào; - GV giao nhiệm vụ làm việc: + mọc – lặn ; + GV chuẩn bị sẵn các thẻ từ – HS chia thành các + khang trang – lụp xụp. đội, thi tiếp sức ghép nhanh, ghép đúng các thẻ thành 3 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. + “Xì điện”: HS1 đọc một từ bất kì, chỉ định HS 2 đọc từ có nghĩa trái ngược với từ đó. +GV chiếu bài làm của HS lên bảng – HS báo cáo kết quả. - GV mời nhóm trình bày. - GV mời nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, 3. Đặt câu phân biệt hai từ có nghĩa trái ngược nhau vừa tìm được trong bài tập 2. (GV chiếu bài của HS lên bảng các câu HS đọc.) – Một số HS đọc câu mình đã – Cả lớp nêu ý kiến; GV nhận xét (về cấu tạo câu, đặt. HS có thể đặt thành 2 câu nội dung câu, việc dùng từ – đặc biệt là từ có nghĩa hoặc 1 câu. VD: trái ngược nhau,...). Với mỗi cặp từ có nghĩa trái + Mặt Trời lặn, luỹ tre làng chìm ngược nhau. trong bỏng chiều. + Mặt Trời mọc, cả ngôi làng bừng sáng. + Những ngôi nhà lụp xụp xưa kia giờ đây đã được thay thế bằng những ngôi Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 nhà cao tầng khang trang, rộng rãi. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một só làng xóm - HS quan sát video. xưa và hiện nay. + GV nêu câu hỏi trong cảnh làng xóm hiện nay + Trả lời các câu hỏi. em thấy có gì khác so với trước đây. + Em có cảm nhận gì? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU BÀI VIẾT 3 Nhớ – Viết: SÔNG QUÊ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ – viết chính xác 3 khổ thơ đầu của bài thơ Sông quê. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 5 chữ. -Làm đúng BT phân biệt tiếng có âm đầu s / x hoặc phân biệt tiếng có âm cuối n / ng. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nhớ, viết và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận cùng bạn 3. Phẩm chất. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước qua nội dung bài chính tả. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát tập thể bài “Quê hương” - HS tham gia nghe nhạc và hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: – GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ thơ đầu của - HS lắng nghe. bài thơ Sông quê. – GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp đọc thầm theo để ghi nhớ. - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ chính xác có thể mở sách đọc lại. - GV cho HS nói lại cách trình bày bài thơ 4 chữ: - HS nêu cách trình bày khổ thơ Bài chính tả có 3 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi 4 chữ dòng có 4 tiếng. Giữa các khổ thơ để trống 1 dòng. Tên bài thơ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô so với lề vở. - HS đọc lại 1 lần 3 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ. -1 HS đọc – HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và viết bài. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một - HS viết các khổ thơ vào vở. số bài. - HS đổi vở sửa bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống. (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài. được với chữ s hay x? - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV chiếu slide theo yêu cầu. - Một số nhóm trình bày kết quả. - HS nối tiếp nhau đọc két quả viết s hoặc x vào ô trống. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Kết quả trình bày: sương sớm, sáng bừng, chim -GV cho HS đọc lại đoạn văn đã điền đúng và đủ sáo, xốn xang các chữ. Cả lớp sửa bài (nếu làm chưa đúng). -2 HS đọc - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền: Chọn tiếng phù hợp với ô trống - 1 HS đọc yêu cầu a, dựa vào - GV mời HS nêu yêu cầu. nghĩa của tiếng bên cạnh chỗ trống để chọn điền tiếng sẻ hoặc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng r,d hoặc tiếng xẻ vào chỗ trống cho đúng gi thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời đại diện nhóm trình bày. cầu. - Gv cùng cả lớp chốt đáp án - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. chia sẻ, cưa xẻ, suôn sẻ, san sẻ 3. Vận dụng. GV hướng dẫn HS hoàn thành phần b bài tập 2,3 - HS lắng nghe để thực hiện. SGK bằng hình thức trò chơi. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ----------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU NÓI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN: KHO BÁU ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: Nghe hiểu và nhớ nội dung câu chuyện Kho báu; Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ văn bản; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. + Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Cần yêu quý đất đai, chăm lao động. - Phát triển năng lực văn học Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Nếu biết yêu quý đất đai, lao động chăm chỉ thì sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. - Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất + NL giao tiếp và hợp tác: nghe – kể, trao đổi với bạn; + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rút ra ý nghĩa của câu chuyện và bài học cho bản thân. - Góp phần phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm (chăm lao động, trân trọng giá trị lao động). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe và kể lại câu chuyện + Giới thiệu câu chuyện GV chiếu tranh, giới thiệu câu chuyện sẽ kể. - HS quan sát tranh + Nghe kể chuyện - Cả lớp nghe GV kể lần 1 GV kể cho HS nghe toàn bộ câu chuyện: Kể diễn cảm, chú ý cách mở đầu, kết thúc hấp dẫn; Chú ý giọng của người dẫn chuyện; giọng của người cha. (Lần 1) - HS đọc 5 câu hỏi GV chiếu lên - GV nêu 5 câu hỏi gợi ý của SGK để định bảng hướng chú ý của HS. - HS nghe GV kể lần 2 nghe và trả lời câu hỏi. - GV kể cho HS nghe lần lượt từng đoạn câu chuyện (lần 2), kết hợp sử dụng tranh minh hoạ và đặt câu hỏi sau mỗi đoạn chuyện cho HS trả - HS theo dõi video kể chuyện lời; giúp HS ghi nhớ các tình tiết của câu - HS lắng nghe và trả lời: chuyện. - GV kể lần 3: cho HS xem video kể chuyện). + Hai ông bà thường ra đồng từ + Trả lời câu hỏi: GV nêu câu hỏi – HS trả lời lúc gà gáy sáng và trở về nhà khi các câu hỏi: đã lặn Mặt Trời; đến vụ lúa, họ cấy lúa; gặt hái xong, họ lại trồng Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 (a) Hai vợ chồng người nông dân chịu khó như khoai, trồng cà. Họ không để cho thế nào? đất nghỉ; chẳng lúc nào ngơi tay. + Hai con của họ đều lười biếng / không chăm chỉ: ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền. + Người cha nói: Ruộng nhà có b) Tính tình hai người con của họ ra sao? một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng”. + Theo lời cha, hai người con đào c) Trước khi mất, người cha dặn dò các con bởi cả đám ruộng để tìm kho báu. điều gì? Vụ mùa đến mà vẫn chưa thấy kho báu, họ đành trồng lúa. Hết mùa d) Hai người con đã làm gì? Không tìm thấy thứ lúa, họ lại đào bới tiếp. cha nói, họ làm gì? + Họ đã hiểu lời cha dặn: muốn có nhiều của cải thì phải cần cù lao động, họ đã trở thành những người lao động chăm chỉ. e) Cuối cùng, hai người con đã như thay đổi như thế nào? - Nhóm tập kể từng đoạn câu chuyện -Nhóm xung phong kể chuyện trước lớp theo trò chơi GV hướng + Kể chuyện trong nhóm dẫn – HS tập kể chuyện trong nhóm (luân phiên để mỗi HS được kể tất cả các đoạn). - HS trả lời theo hiểu biết. GV theo dõi, giúp đỡ HS kể chuyện. + Thi kể chuyện trước lớp: Trò chơi: Ô cửa - 2 HS đọc. bí mật - HS xung phong trả lời câu hỏi. - Các nhóm cử đại diện chơi trò chơi - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá bài kể của các nhóm / các bạn. 2. 2. Hoạt động 2. Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện - 1 HS đọc BT 2 trong SGK. - HS thảo luận nhóm đôi (nhanh); - Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. – GV tổng kết: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 (a) Kho báu mà người cha dặn các con tìm chính là thành quả của sức lao động, của sự cần cù, chăm chỉ. (b) Câu chuyện khuyên chúng ta yêu quý đất đai và chăm chỉ lao động: Nếu biết yêu quý đất đai, lao động chăm chỉ thì sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. - GV nhận xét, sửa sai 4. Vận dụng. GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS quan sát video. vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học - HS cùng trao đổi về câu chuyện sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. được xem. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong câu chuyện - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.- cho người thân nghe. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU BÀI ĐỌC 4: PHÉP MÀU TRÊN SA MẠC (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ phiên âm tên riêng nước ngoài I-xra- en, các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: núi đá, nước, xen lẫn, phép mầu, khắc nghiệt, kĩ thuật, nhỏ giọt, phát triển, phủ xanh, xen giữa, xuất khẩu thuỷ sản...Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: I-xra-en, sa mạc, thuỷ sản, thu nhập bình quân,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu ý nghĩa của bài: Trí thông minh và sự sáng tạo đã giúp người I-xra-en chiến thắng thiên nhiên khắc nghiệt, tạo nên những cánh đồng xanh tốt, những trang trại thuỷ sản trù phú trên sa mạc khô cằn, đưa I-xra-en trở thành một nước giàu mạnh. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 – Mở rộng vốn từ về nông thôn. Nhận biết và sử dụng được bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được sự diệu kì trong thành quả lao động của người dân I-xra-en qua các chi tiết đối lập nhau trong văn bản (giữa những khắc nghiệt của thiên nhiên và thành quả tuyệt vời như phép mầu của người dân). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: cần cù, vượt qua khó khăn, sáng tạo trong học tập và lao động - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”. - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS hãy giúp nàng tiên giải cứu sinh vật biển trên trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong - 4 HS tham gia: bài “Làng em” và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Làng quê bạn ở đâu? + Làng quê của bạn nhỏ nằm bên bờ sông Diêm + Câu 2: Làng quê đã đổi thay như thế nào so với + có các ngôi nhà cao tầng; trước kia? những con đường rộng thênh thang thay cho con đường lầy lội trước kia; nhiều cần ăng ten vươn lên trời cao: trong làng có nhiều ti vi, nhiều ra đi ô; trường làng rất khang trang Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Câu 3: Ngôi trường mới được bạn nhỏ miêu tả + Ngôi trường mới của bạn nhỏ như thế nào? rất khang trang, nằm dưới những hàng cây rợp mát + Câu 4: Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì? + (Hai dòng thơ cuối cho biết về cảm xúc của bạn nhỏ: vui sướng vì sự đổi thay của quê hương, yêu quý ngôi làng của mình.)- HS - GV Nhận xét, tuyên dương. lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong - HS lắng nghe cách đọc. thả, ttrang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (6 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến sa mạc. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thuỷ sản. + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: núi đá, nước, xen lẫn, phép - HS đọc từ khó. mầu, khắc nghiệt, kĩ thuật, nhỏ giọt, phát triển, phủ xanh, xen giữa, xuất khẩu thuỷ sản - Luyện đọc câu: Nhờ hệ thống đường ống gắn các - 2-3 HS đọc câu. đầu nhỏ giọt,/ nước và phân bón được cung cấp thường xuyên,/ giúp cây phát triển,/ phủ xanh sa mạc.// - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS ghép được các từ ngữ với lời giải từ ngữ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV tổ chức theo kĩ thuật Mảnh ghép: mỗi nhóm chuyên trả lời 1 câu hỏi. Sau đó, ở nhóm ghép, HS sẽ thảo luận cả 3 câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận; các nhóm khác nêu ý kiến, bổ sung. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Người dân I-xra-en đã biến sa lời đầy đủ câu. mạc thành ruộng đồng xanh tốt + Câu 1: Người dân I-xra-en đã biến sa mạc thành bằng kĩ thuật tưới nhỏ giọt, tiết đồng ruộng xanh tốt bằng cách nào? kiệm nước và đảm bảo cung cấp nước, phân bón thường xuyên cho cây trồng. + Các trang trại thuỷ sản được xây dựng ngay trên sa mạc khô + Câu 2: Các trang trại thuỷ sản của I-xra-en được cằn, xen giữa những cánh đồng lập ra ở đâu? cà chua, anh đào, ô liu,... + Nhờ sự cần cù, trí thông minh, sáng tạo, người I-xra-en đã làm + Câu 3: Nhờ đâu mà người I-xra-en đã làm nên nên “phép mầu trên sa mạc” “phép mầu trên sa mạc”? - 1-2 HS nêu nội dung bài theo GV nhận xét, tuyên dương. hiểu biết. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS đọc lại nội dung bài. - GV Chốt: Bài viết thể hiện sự thán phục của tác giả trước óc sáng tạo, sự cần cù và ý chí của người dân I-xra-en. Họ đã thực sự tạo ra “phép mầu” khi biến sa mạc vốn khô cằn, tưởng như không một giọt nước, thường không có cây cối nào mọc được thành những cánh đồng xanh tươi, những trang trại thuỷ sản lớn.. 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy - GV mời đại diện nhóm trình bày. nghĩ và trả lời câu hỏi: 1. Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? - HS gạch dưới các câu có từ bằng - GV chiếu bài làm lên bảng. vào VBT. Nêu ý kiến - Cho HS làm VBT a) I-xra-en phát triển chủ yếu - GV nhận xét tuyên dương. bằng trí óc sáng tạo. b) Ngành I-xra-en đã biến sa mạc thành ruộng đồng xanh tốt bằng kĩ thuật tưới nhỏ giọt. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Tìm các từ ngữ chỉ những sự vật thể hiện đặc điểm của nông thôn mới - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV mời HS trình bày. và ghép đúng các ý với nhau. GV trình chiếu BT 2 trên bảng, một số HS trình - Một số HS trình bày theo kết bảy kết quả quả của mình: Các từ ngữ chỉ những sự vật thể hiện đặc điểm của nông thôn mới là In-tơ-nét, nhà văn hóa, đèn điện, kĩ thuật mới, đường nhựa, máy nông nghiệp. - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video chiếu các con vậtsống - HS quan sát video. trên sa mạc + GV cùng trao đổi với HS về cách xếp hình, nét + Trả lời các câu hỏi. đẹp, về tình yêu đất nước, biển đảo Việt Nam,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU Góc sáng tạo: THƯ GỬI NGƯỜI THÂN (T7 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 1. Năng lực đặc thù: - Viết được bức thư cho người thân theo 1 trong 2 đề; chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, ngữ pháp. Biết viết phong bì thư - Phát triển năng lực văn học: Bộc lộ được cảm xúc của bản thân khi kể; thể hiện được tình cảm và thái độ lịch sự (lễ phép với ông, bà, cô, chú, bác,..); sử dụng từ xung hô, lời chào, lời chúc,... phù hợp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua việc viết thư cho đối tượng giao tiếp cụ thể, góp phần phát triển năng lực tự chủ khi tập gửi thư 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Bồi dưỡng tình cảm gia đình thông qua việc viết thư, đồng thời củng cố ý thức và niềm tin về xây dựng nông thôn mới; bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, yêu thiên nhiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức nghe hát : ba ngọn nến lung linh để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: TRẢ BÀI VIẾT 2: Viết thư thăm bạn - GV trả Bài viết 2 (Bài 12): Viết thư thăm bạn - GV nghe HS nhận xét, sửa sai (trả lời bức thư của bạn). Biểu dương những câu văn, đoạn văn hay. Nêu - Các nhóm khác nhận xét, trao những điều HS cần rút kinh nghiệm. đổi thêm - GV nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Mục tiêu: + Viết được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. + Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Cách tiến hành: 3.1. 1. Giới thiệu bài- GV mời HS viết vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. 3.2. Chuẩn bị. - HS viết bài vào vở ôli. − GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1. – GV cho HS chọn đề 1 hoặc đề 2. − GV đặt câu hỏi gợi ý: - 1-3 HS đọc bài viết của mình + Em sẽ viết thư gửi ai? trước lớp- các HS khác nhận xét +Em sẽ viết thư gửi ông nội em + Dòng đầu thư, em sẽ viết thế nào? gửi nội em. +Em viết nơi viết thư; ngày, tháng, năm viết thư, VD: Nghệ + Em dùng cặp từ xưng hô nào để thể hiện sự kính An, ngày tháng năm 2022). trọng? +Em sẽ viết: Ông kínhyêu của + Trong phần nội dung, em sẽ hỏi thăm ông điều cháu! / Nội yêu quý của con!/... gì, kể cho ông nghe điều gì? + Em sẽ hỏi thăm sức khoẻ của ông, kể cho ông nghe về cảm xúc của em sau một chuyến về thăm quê (một kì nghỉ ở nông thôn) / kể về những thay đổi tốt đẹp gần + Phần cuối thư, em chúc ông điều gì, hứa hẹn điều đây ở địa phương em. gì? Em sẽ chúc ông luôn mạnh khoẻ. Em hứa sẽ đi thăm ông vào kì + Kết thúc lá thư, em viết gì? nghỉ hè tới. - GV nhận xét, tuyên dương. + Em viết lời chào ông, kí tên và 3.3: Viết thư (BT 1, BT 2) viết tên của em. -HS viết thư vào giấy đã chuẩn bị. HS minh hoạ nội dung bức thư: vẽ tranh minh hoạ, hoặc gắn - HS viết vào giấy tranh ảnh chuẩn bị sẵn. − GV đến từng bàn giúp đỡ HS yếu, kém; khuyến -GV giúp đỡ khích HS khá, giỏi viêt, sáng tạo; phát hiện những bức thư hay. - GV mời một vài em đọc thư trước lớp. - 2- 3 Hs đọc bài viết trước lớp. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS viết thư hay, diễn đạt lưu loát; dùng từ xưng hô phù hợp, tình cảm; minh hoạ đẹp, phù hợp nội dung bức thư. - GV đọc, chữa 5 – 7 bức thư (lỗi chính tả, từ, câu,...). HS tự chữa lỗi trong bức thư của mình. - GV thu một số bài chấm và nhận xét chung cả lớp. - HS trang trí thêm trên phong 3.4: Viết phong bì thư (BT 3) bì thư, như vẽ hoa, ngôi sao,... HS thực hành viết các thông tin cần thiết lên vào những vị trí phù hợp. phong bì đã chuẩn bị; dán tem thư. - Một số HS giới thiệu phong bì thư của mình. HS và GV nhận xét. GV hướng dẫn HS sửa / bổ sung thông tin trên phong bì 4. Vận dụng. - GV mở cho HS chơi trò chơi: Gấp thư +GV cho HS tham gia trò chơi để nhận biết cách - HS lắng nghe bài hát. gấp thư, bỏ thư vào phong bì, dán phong bì để - Cùng trao đổi với GV về cảm chuẩn bị gửi thư. nhận của mình về cách gấp + Nêu cảm nhận của em khi gấp phong bì thư phong bì thư. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: