Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TUẦN 25 TIẾNG VIỆT BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ BÀI ĐỌC 1: RỪNG GỖ QUÝ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần HS dễ đọc sai: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc,.... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc: nằn nì, đồi trọc. - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Khuyên mọi người trồng cây gây rừng. - Trả lời được câu hỏi Để làm gì?; đặt được câu khiến. 1.2. Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích những chi tiết thú vị và những hình ảnh đẹp trong bài đọc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, thảo luận trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. -Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đoàn kết dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. 1. GV chia sẻ, trao đổi với HS về các dân tộc ở Việt Nam - Mỗi tấm ảnh dưới đây thể hiện hoạt động hoặc - HS quan sát tranh trang phục của một dân tộc ở Việt Nam. Hãy nói điều mình thích trong một tấm ảnh. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - HS nhận xét - HS kể thêm tên một số dân tộc khác ở Việt Nam mà các em biết. 2. Kể thêm tên một số dân tộc khác ở Việt Nam VD: Chơ-ro, Cơ Lao, Gia-rai, Hà mà em biết. Nhì, Hoa, Mường, Tày, Nùng, ... Nếu HS không nói được thêm, GV có thể giới thiệu nhanh tên và hình ảnh một số dân tộc của Việt Nam. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (5đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mở nhé. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếc ngẩn ngơ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mở ra đấy + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến cũng vậy. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, - HS đọc từ khó. quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc, - 2-3 HS đọc câu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 -Luyện đọc câu: Nào ngờ,/ nắp hộp vừa hé mở thì - HS luyện đọc theo nhóm 4. bao nhiêu cột gỗ,/ ván gỗ tuôn ra ào ào,/ rồi lao xuống suối,/ trôi đi mất.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong + Ông lão mơ thấy nàng tiên cho sgk. GV nhận xét, tuyên dương. ông một chiếc hộp chứa toàn cột - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả gỗ, ván gỗ. lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông lão mơ thấy nàng tiên cho ông thứ gì trong chiếc hộp thứ nhất? + Ý đúng là c) Chỉ chặt cây có sẵn thì bao nhiêu gỗ cũng hết. + Câu 2: Qua chi tiết cột gỗ, ván gỗ nhanh chóng trôi tuột đi, câu chuyện muốn nói lên điều gì? Chọn ý đúng: + Vì chiếc hộp đó đựng hạt cây, a) Vội vàng sẽ không mang lại kết quả tốt. biết trồng cây sẽ có gỗ dùng mãi. b) Cột gỗ, ván gỗ ông lão thấy chỉ là giấc mơ. Còn chiếc hộp thứ nhất chỉ có gỗ, c) Chỉ chặt cây có sẵn thì bao nhiêu gỗ cũng hết. dùng sẽ hết ngay. + Câu 3: Vì sao nàng tiên trong giấc mơ nói rằng + Câu chuyện khuyên ta trồng cây gây rừng. thứ đựng trong chiếc hộp thứ hai quý hơn nhiều? 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. + Câu 4: Câu chuyện này khuyên ta điều gì? - HS nêu lại ND - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài khuyên mọi người trồng cây gây rừng. 3. Hoạt động luyện tập 1. Dựa vào nội dung bài tập đọc, trả lời câu hỏi: a) Ông lão đi tìm gỗ để làm gì? b) Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta cần làm gì? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 a) - HS 1: Ông lão đi tìm gỗ để làm gì? –HS 2: Ông lão đi tìm gỗ để làm nhà. b)- HS 2: Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta cần làm gì? – HS 1: Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta phải trồng thật nhiều cây - GV mời các nhóm nhận xét. / cần tích cực trồng cây gây rừng - GV nhận xét tuyên dương. /... 2. Hãy nói lời ông lão khuyên các con ( hoặc dân - Đại diện các nhóm nhận xét. làng) trồng cây. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - GV mời HS trình bày. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp - Một số HS trình bày theo kết quả của mình - a) Khuyên các con: + Các con hãy tìm thêm hạt cây về trồng đi! + Các con hãy trồng nhiều cây để cỏ gỗ dùng khi cần. + Các con phải trồng rừng để hạn chế lở đất. b) Khuyên dân làng: + Các ông bà hãy tìm thêm hạt cây để trồng thật nhiều cây vào nhé! + Bà con hãy trồng nhiều cây để - GV mời HS khác nhận xét. không khí được mát lành! - GV nhận xét tuyên dương. + Bà con hãy trồng cây gây rừng để có gỗ làm nhà, đóng bàn ghế! 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - HS quan sát video. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Cho HS quan sát video cảnh một số hoạt động trồng cây, trồng rừng. + Trả lời câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: việc trồng cây, gây rừng có ích lợi gì? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: T, V (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ + Ôn luyện cách viết các chữ hoa T, V cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng: + Viết tên riêng: Trà Vinh. + Viết câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Hiểu truyền thống nhân ái tốt đẹp của dân tộc Việt Nam: mọi người luôn yêu thương, đoàn kết, sẵn sàng đùm bọc nhau. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái (tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc; yêu quý mọi người, sống đoàn kết với mọi người, sẵn sàng giúp đỡ người khác) - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát hoặc đọc thơ, tục ngữ, ca - HS hát, đọc thơ. dao về việc trồng, chăm sóc bảo vệ cây xanh để khởi động bài học. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa T, - HS quan sát lần 1 qua video. V ( chữ V, GV giới thiệu 2 mẫu chữ). - HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát lần 2. giữa các chữ T, V - HS viết vào bảng con chữ hoa - GV viết mẫu lên bảng. T, V - GV cho HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - HS lắng nghe. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Trà Vinh - GV giới thiệu: Trà Vinh là một tỉnh miền Nam của nước ta. Ở Trà Vinh, nhiều dân tộc anh em (như Kinh, Khmer, Hoa,...) chung sống đoàn kết. Nơi đây có nhiều ngôi chùa của đồng bào Khmer mang kiến trúc rất độc đáo. Những lễ hội mang - HS viết tên riêng trên bảng con: đậm nét văn hoá dân tộc thường xuyên được tổ Trà Vinh. chức ở Trà Vinh, trong đó có lễ hội Cúng Trăng với hội đua ghe ngo nổi tiếng - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu ca dao trên. - HS viết câu ứng dụng vào bảng - GV nhận xét bổ sung: câu ca dao khuyên mọi con: người sống trên cùng một mảnh đất thương yêu Bầu ơi thương lấy bí cùng nhau, đoàn kết, giúp đỡ nhau. Tuy rằng khác giống nhưng - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. chung một giàn. - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ T, V + Luyện viết tên riêng: Trà Vinh + Luyện viết câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. - HS luyện viết theo hướng dẫn - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. của GV - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ KỂ CHUYỆN: RỪNG GỖ QUÝ(T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhớ nội dung câu chuyện đã học, dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý, kể lại được một phần hoặc toàn bộ câu chuyện đã học bằng lời của một nhân vật (ông lão). Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 – Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Thể hiện được lời kể và lời nhân vật bằng từ ngữ phù hợp, giọng kể diễn cảm; động tác và nét mặt phù hợp với câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: bước đầu biết kể bằng giọng diễn, kết hợp thể hiện vẻ mặt, cử chỉ phù hợp; biết dùng đúng từ xưng hô khi kể - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn kể lại câu chuyện đã học bằng các hình thức nối tiếp hoặc phân vai. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, tiết kiệm: trân trọng người lao động, quý trọng đồng tiền, chăm lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV chiếu slide tranh câu chuyện : Trận bóng trên - HS quan sát . đường phố, mời HS quan sát tranh và kể lại đoạn - 1-2 HS kể 1( hoặc đoạn 2,3) theo lời nhân vật Long ( hoặc - Hs nhận xét Quang). - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.. HĐ 1: Kể lại câu chuyện Rừng gỗ quý theo lời của ông lão – GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. - HS đọc yêu cầu, - Cả lớp đọc thầm theo. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS lắng nghe. VD: + Đoạn 1: Mấy hôm nay, tôi đi tìm gỗ làm nhà. Một đêm, tôi mơ thấy mình gặp một nàng tiên. Nàng tiên hỏi tôi đi đâu rồi cho tôi một chiếc hộp, dặn về nhà mới được mở hộp. + Đoạn 2: Tôi cảm ơn nàng tiên rồi mang hộp về. Dọc đường, tôi tò mò - GV hướng dẫn HS kể bằng lời của ông lão; mở chiếc hộp để xem. Nào ngờ, nắp chú ý xưng “tôi” khi nói về mình. hộp vừa hé thì bao nhiêu cột gỗ, ván a) Kể đoạn 1, 2 gỗ trong hộp tuôn ra, rơi xuống suối, – Kể mẫu: GV chỉ tranh, kể đoạn 1 trước lớp. trôi mất. GV hướng dẫn HS chỉ tranh tập kể trong + Đoạn 3: Cầm cái hộp không trong nhóm, nói cho HS biết: Các em chỉ cần kể tay, tôi tiếc ngẩn ngơ. Thế là tôi đành đúng những chi tiết chính trong câu chuyện; quay lại nằn nì nàng tiên. Nàng tiên khi kể, có thể thay / thêm / bớt từ. thương tình, đưa cho tôi một cái hộp b) Kể các đoạn tiếp theo thực hiện như khi kể khác và dặn nhất định về nhà mới đoạn 1, 2 . được mở hộp. Về đến nhà, tôi mở hộp, chẳng thấy gỗ đâu, chỉ thấy trong hộp toàn những hạt cây nhỏ tí... Tiếng chim hót làm tôi choàng tỉnh giấc, Hoá ra là tôi ngủ mơ. + Đoạn 4: Nghĩ đến giấc mơ của mình, tôi chợt hiểu ra: Lúa ngô phải gieo trồng mới có thì gỗ rừng cũng vậy. Tôi liền bảo các con và dân làng tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu nữa, đồi trọc sẽ biến thành rừng, dân làng tôi sẽ không phải đi xa tìm gỗ làm nhà, đóng bàn ghế nữa. 3. Luyện tập. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3.1 Kể chuyện trong nhóm. - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2. - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Thi kể chuyện trước lớp. - HS thi kể chuyện. - GV tổ chức thi kể chuyện. - HS khác nhận xét. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3.3. Trao đổi: - 1 HS đọc BT 2. Cả lớp đọc Theo em, rừng đem lại lợi ích gì: thầm theo. a) Đối với vùng có rừng? b) Đối với vùng khác? - HS trao đổi nhóm 4. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - HS nêu. - GV mời đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến. a) Rừng giúp người dân có gỗ a) Rừng đem lại lợi ích gì đối với vùng có rừng? làm nhà, đóng bàn ghế, / Rừng giúp cho không khí mát mẻ. / Rừng giúp ngăn bão lũ, tránh lở đất. / Rùng tạo ra phong cảnh đẹp. / ... b) Rừng đem lại lợi ích gì đối với các vùng khác? b) Rừng giúp điều hoà không GV nói thêm: Rừng đem lại lợi ích chung cho cả khí. / Rừng giúp bảo vệ nguồn khu vực có rừng (miền núi) và khu vực khác nước. / ... (miền xuôi). Vì vậy, chúng ta cần biết ơn đồng bào các dân tộc anh em sống ở miền núi đã trồng rừng, bảo vệ rừng, tạo ra bộ máy điều hoà không khí, bảo vệ nguồn nước cho chúng ta. 4. Vận dụng. - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video. nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu chuyện thích trong câu chuyện. được xem. - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ Bài đọc 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài có âm, vần, HS địa phương dễ đọc sai: leo dốc, lảnh lót, nắng lên, bao la, đỏ lửa,.. ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. – Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Nói về vẻ đẹp yên bình, cuộc sống bình dị của bà con bản Mông và tình yêu của bạn HS người Mông dành cho bản mình. - Ôn luyện về câu: câu kể và câu cảm. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Hiểu và biết bày tỏ sự đồng cảm với tình yêu quê hương của bạn nhỏ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, thảo luận trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương; yêu mến và quý trọng các dân tộc anh em). - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Xì điện”. - Hình thức chơi: HS nêu tên một dân tộc ở Việt - HS nghe luật chơi Nam và chỉ định 1 bạn khác bất kì nêu tiếp, bạn - HS tham gia trò chơi Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 nào nêu chậm hoặc nêu lại là bị thua phải nhường quyền trả lời cho bạn khác. GV mời 1 HS làm quản trò lên cho các bạn chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài,giọng vui - HS lắng nghe cách đọc. tươi, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ thơ: (4khổ) + Khổ1: Từ đầu đến đằng xa. + Khổ2: Tiếp theo cho đến ô cửa. + Khổ3: Tiếp theo cho đến học bài. + Khổ4: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: leo dốc, lảnh lót, nắng lên, bao la, đỏ lửa,.... - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: Buổi sáng em ngồi học/ Mây rủ nhau vào nhà/ Ông Mặt Trời khó nhọc/ - HS đọc từ ngữ: Đang leo dốc đằng xa.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ. - Luyện đọc từng khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Các hình ảnh: mây rủ nhau vào - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nhà, ông Mặt Trời leo dốc, tiếng lời đầy đủ câu. chim ca kéo nắng lên, nắng lên + Câu 1: Tìm những hình ảnh trong các khổ thơ 1, rạng rỡ, khoảng trời bao la. 2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng vùng cao? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV chiếu khổ thơ 1, 2 lên bảng để HS báo cáo – + Đồng bào Mông ăn những món GV gạch dưới từ ngữ. ăn được làm từ ngô, nuôi ngựa, cất nhà trên núi đá. + Câu 2: Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều gì về + Ý đúng là c) Bạn nhỏ biết thêm cuộc sống của đồng bào Mông? nhiều điều mới lạ từ những trang sách. + Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? a) Bản Mông sơ sài nhưng vẫn có rất nhiều điều lạ. b) Trên núi đá chênh vênh có rất nhiều điều lạ. - HS lắng nghe. c) Bạn nhỏ biết thêm nhiều điều mới lạ từ những trang sách. GV nói thêm: Hai dòng cuối tập trung nói về sự chăm chỉ học hành của bạn nhỏ và những điều bạn nhỏ học được từ sách. Bản Mông tuy sơ sài và còn + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. nhiều khó khăn nhưng nhờ chăm chỉ học tập nên VD: Bạn nhỏ rất yêu quê mình. / bạn nhỏ đã khám phá được nhiều điều mới mẻ và Bạn nhỏ rất gắn bó vớiquê hương thú vị. mình. / Bạn nhỏ luôn thấy quê + Câu 4: Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ mình rất đẹp và rất thân với quê hương mình như thế nào? thương,...) - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết. - HS đọc lại nội dung bài. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ nói về vẻ đẹp yên bình, cuộc sống bình dị của bà con bản Mông và tình yêu của bạn HS người Mông dành cho bản mình. 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy 1. Dựa vào nội dung bài thơ, em hãy đặt câu nói nghĩ và trả lời câu hỏi: về cảnh thiên nhiên buổi sáng ở bản Mông: - Một số HS đọc câu của mình.. a) Một câu kể. VD, một số câu: b) Một câu cảm. a) Câu kể: Thiên nhiên ở bản GV hướng dẫn cách làm bài, mời 1 – 2 HS đặt 1 Mông rất đẹp. / Cảnh vật ở bản câu kể, 1 câu cảm (để làm mẫu). Mông rất thanh bình. - GV theo dõi, hỗ trợ HS. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 . GV chép nhanh câu HS đọc lên bảng, để cả lớp b) Câu cảm: Thiên nhiên ở đây nêu ý kiến. thật tuyệt vời!/ Nắng ở đây rạng – GV nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). rỡ quá! - GV nhận xét tuyên dương. 2. Viết tên các dân tộc được nêu ở phần chia sẻ ( trang 45) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân. - GV: Ở phần Chia sẻ, các em đã nêu tên những – HS làm bài vào VBT dân tộc nào? HS nhắc lại tên các dân tộc Ba-na, Chăm, Dao, Khmer, Kinh, Mông (Hmông) (BT 1) và tên một số dân tộc khác (được nhắc đến ở BT 2) - phần Chia sẻ. – GV hướng dẫn HS cách viết hoa các tên riêng VD: Ba-na, Chăm, Dao, Khmer, Kinh, Mông (Hmông), Chơ-ro, Cơ Lao, Gia-rai, Hà Nhì, Hoa, Hrê, Mnông, Mường, Tày, Nùng, ... - Một số HS trình bày theo kết quả - GV mời HS trình bày. của mình: – Một số HS báo cáo kết quả; - HS nhận xét. - GV mời HS khác nhận xét. – GV khen ngợi, biểu dương HS; nhắc HS bày tỏ tình yêu với nơi mình sinh sống bằng cách giữ gìn và bảo vệ cho xóm, phố của mình luôn sạch đẹp, văn minh. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video hình ảnh và cuộc sống - HS quan sát video. của một số dân tộc ở Việt Nam. + GV cùng trao đổi với HS về trang phục, nét sinh + Trả lời các câu hỏi. hoạt của một số dân tộc. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. ------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TIẾNG VIỆT BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ Bài viết 2: VIẾT VỀ NHÂN VẬT YÊU THÍCH (T7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Viết được đoạn văn 6 - 8 câu nêu suy nghĩ về nhân vật yêu thích trong câu chuyện đã đọc hoặc bộ phim đã xem. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Hiểu những điều có ý nghĩa từ suy nghĩ, hành động của nhân vật; nêu được suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về nhân vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự rút ra bài học bổ ích từ câu chuyện đã đọc, bộ phim đã xem. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng những điều đã học để viết được một đoạn văn nêu suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thể hiện rõ ràng suy nghĩ, cảm xúc của bản thân). 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu một số hình ảnh câu chuyện hoặc một - HS quan sát. số bộ phim kết hợp hỏi HS về tên câu chuyện hay bộ phim đó là gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: TRẢ BÀI VIÉT 4: Đô thị của em Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV trả bài Góc sáng tạo tuần trước (Bài 13): Vẽ - HS nghe GV nhận xét, sửa sai / sưu tầm tranh ảnh về đô thị viết đoạn văn nêu cảm xúc về con người, cảnh vật được thể hiện trong - Các nhóm khác nhận xét, trao tranh. đổi thêm. - GV tuyên dương những HS có câu văn, đoạn văn hay và nêu những điều HS cần rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1. HĐ 1: Chuẩn bị viết đoạn văn – GV mời 2 HS đọc yêu cầu của đề: - Mỗi HS đọc 1 đề. Cả lớp đọc − GV mời một số HS cho biết sẽ chọn đề 1 hay đề thầm theo. 2. Tuỳ vào sự lựa chọn của HS,GV hướng dẫn các - HS nêu sự lựa chọn của mình. em đọc gợi ý trong SGK Tiếng Việt 3, tập 2 (tr.50, 51). – GV gợi ý thêm, giúp HS xác định đề tài, tìm ý và sắp xếp các ý. VD: + Em sẽ viết về nhân vật trong câu chuyện hoặc bộ phim nào? + Nhân vật đó là ai? + Nhân vật đó có đặc điểm gì tốt hoặc thú vị? + Hành động nào của nhân vật khiến em chú ý? + Lời nói của nhân vật như thế nào khiến em yêu thích? +Qua nhân vật đó, em rút ra bài học gì? GV lưu ý HS: Nếu viết lời nói trực tiếp của nhân vật, em cần dùng phối hợp dấu hai chấm và dấu gạch ngang. 3.2. HĐ 2: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về một – HS viết đoạn văn vào vở BT nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc - Có thể trang trí, tô màu hoặc hoặc bộ phim đã xem gắn tranh ảnh (nếu có). – GV đến từng bàn giúp đỡ HS yếu, kém; khuyến – HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, khích HS khá, giỏi viết nhiều hơn 8 câu. hoàn thiện bài viết. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. - HS đọc bài của mình trước lớp - HS nhận xét. 3.3. Giới thiệu đoạn văn. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của mình trước lớp. - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV thu một số bài chấm và nhận xét cùng cả lớp. 4. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tiếp sức đồng - HS nghe luật chơi. đội” bằng cách thi kể tên một câu chuyện ( hoặc - HS chơi theo 2 đội, mỗi đội 3 một bộ phim) và nêu được tên những nhân vật ở HS trong câu chuyện đó. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: