Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 23/11/2024 TUẦN 12 TOÁN Bài 37: LUYỆN TẬP – Trang 79 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai hoặc ba chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Hỏi nhanh - HS tham gia trò chơi đáp gọn” cho học sinh để ôn lại các bảng chia, cách tìm thương và số dư trong phép chia có dư. 25: 5 = 24 : 2 = 17 : 5 = 13 : 4 = 49 : 7 = 54 : 6 = - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Luyện tập: (25 phút) Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính TL: Thực hiện phép tính chia từ trái chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. sang phải bắt đầu từ hàng chục. - GV yêu cầu hs làm bài vào vở - HS thực hiện 36 3 48 2 96 3 88 8 3 12 4 24 9 32 8 11 06 08 06 08 6 8 6 8 0 0 0 0 - Gọi HS nhận xét -Hs đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm KL: Cách đặt tính và thực hiện chia số có 2 cho bạn nghe; nhấn mạnh quy trình chữ số cho số có 1 chữ số ( chia hết) chia, nhân, trừ ở mỗi lượt chia, hạ xuống và tiếp tục với lượt chia mới -Nêu kết quả của phép chia sau khi thực hiện các thao tác chia viết. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2. Tính (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc : Tính (theo mẫu) H: BT yêu cầu gì? a, 624 2 448 4 999 9 - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính TL: Thực hiện phép tính chia từ trái chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số. sang phải bắt đầu từ hàng trăm. - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: Hs theo dõi thực hiện Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 246 2 - 2 chia 2 được 1, viết 1 2 123 1 nhân 2 bằng 2; 2 trừ 2 bằng 0 04 - Hạ 4, 4 chia 2 được 2, viết 2 4 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0. - HS thực hiện 06 - Hạ 6, 6 chia 2 được 3, viết 3 624 2 448 4 999 9 6 3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0 6 312 4 112 9 111 0 02 04 09 Vậy 246 : 2 =123 2 4 9 - Gv yêu cầu hs làm bài vào vở, 3 HS lên 04 08 09 bảng làm. 4 8 9 0 0 0 -HS nhận xét -Đây là phép chia ( chia hết) số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số -Lắng nghe Gọi hs nhận xét ? Các phép chia có đặc điểm gì? - 1 HS đọc : Tính (theo mẫu) - GV Nhận xét, tuyên dương Bài 3.Tính (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề. H: BT yêu cầu gì? TL: Thực hiện phép tính chia từ trái a, sang phải bắt đầu từ hàng chục. 65 3 49 2 58 5 Hs theo dõi thực hiện - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: 87 4 - 8 chia 4 được 2, viết 2 - HS thực hiện 8 21 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 65 3 49 2 58 5 07 - Hạ 7, 7 chia 4 được 1, viết 1 6 21 4 24 5 11 4 1 nhân 4 bằng 4; 7 trừ 4 bằng 3 05 09 08 3 viết 3 Vậy 87: 4=21 ( dư 3) 3 8 5 2 1 3 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS lên - Nhận xét. bảng làm. - Đây là các phép chia ( có dư) số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số - Lắng nghe. -Hs đọc đề bài: Tính - Gọi HS nhận xét ? Các phép chia ý a có đặc điểm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. b, - Gọi HS đọc đề. TL: Thực hiện phép tính chia từ trái H: BT yêu cầu gì? sang phải bắt đầu từ hàng trăm. Hs theo dõi thực hiện 463 2 695 3 846 4 - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: 938 3 - 9 chia 3 được 3, viết 3 9 312 3 nhân 3 bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0, 03 viết 0 3 - Hạ 3, 3 chia 3 được 1, viết 1 HS thực hiện 08 1 nhân 3 bằng 3; 3 trừ 3 bằng 0 6 viết 0 463 2 695 3 846 4 2 -Hạ 8, 8 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2, viêt 2 4 231 6 231 8 211 06 09 04 Vậy 938 : 3 = 312 ( dư 2) 6 9 4 - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ 03 05 06 thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS lên 2 3 4 bảng làm. 1 2 2 -HS nhận xét - Đây là các phép chia ( có dư) số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số - Lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gọi HS nhận xét ? Các phép chia ý b có đặc điểm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. ( 5 phút) Bài 4. Giải toán - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? - Nguyên xếp 44 bức ảnh gia đình vào quyển sưu tập ảnh. Mỗi trang xếp được 4 bức ảnh H: Bài toán hỏi gì? - Nguyên cần chọn quyển sưu tập ảnh có ít nhất bao nhiêu trang - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. - 1 HS lên tóm tắt H: Muốn biết Nguyên chọn quyển sưu tập TL: Ta làm phép tính chia, lấy 44 : 4 ảnh có ít nhất bao nhiêu trang ta làm thế nào? - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vào vở. - 1 HS lên làm bài giải. Bài giải Nguyên cần chọn quyển sưu tập ảnh có ít nhất số trang là: 44 : 4 = 11 ( trang) - HS nhận xét bài trên bảng. Đáp số : 11 trang - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs nhận xét - Lắng nghe Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 38: LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 80 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành luyện tập kĩ năng chia sócó 2 hoặc 3 chữ số cho số có 1 chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Mỗi nhóm nhận được 1 bộ thẻ phép chia đã 560 4 270 3 học 4 140 27 90 + HS thảo luận rồi viết kết quả, nhóm nào thực 16 00 hiện nhanh và đúng thì thắng cuộc 16 0 + Tính 00 0 270 3 560 4 0 0 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 -HS báo cáo kết quả, nêu cách thực - GV Nhận xét, tuyên dương. hiện từng dạng phép tính, những lưu - GV dẫn dắt vào bài mới ý khi thực hiện - HS lắng nghe. 2. Khám phá:( 25 phút) Bài 1: Tính ( làm việc cá nhân) a, Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc : Tính H: BT yêu cầu gì? 69 6 85 2 394 3 886 4 -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các - HS làm bài và trình bày kết quả phép tính đã đặt tính sẵn 69 6 85 2 - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia 6 11 8 42 số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số. 09 05 6 4 3 1 394 3 886 4 3 164 8 221 19 08 18 8 14 06 12 4 2 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. Lắng nghe b, Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia TL số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số. - GV yêu cầu hs làm bài vào vở - HS thực hiện Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 86 2 57 5 8 43 5 11 06 07 6 5 0 2 939 3 668 6 9 313 6 111 03 06 3 6 - Gọi HS nhận xét 09 08 KL: Cách đặt tính và thực hiện chia số có 2; 3 9 6 chữ số cho số có 1 chữ số 0 2 -Hs đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe; nhấn mạnh quy trình chia, nhân, trừ ở mỗi lượt chia, hạ xuống và tiếp tục với lượt chia - GV nhận xét, tuyên dương. mới -Nêu kết quả của phép chia sau khi Bài 2. Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính? thực hiện các thao tác chia viết. (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe. - GV mời 1 HS nêu YC của bài - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân, chọn kết quả tương ứng và chỉ ra sự kết nối giữa - 1 HS nêu: Chọn kết quả đúng với phép tính với kết mỗi phép tính - HS làm vào vở. Hs nối phép tính với kết quả đúng của phép tính đó - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Theo em bạn nào tính đúng (Làm -HS quan sát và nhận xét việc cá nhân) -HS nghe Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 GV mời 1 HS nêu YC của bài -Hs nêu: Theo em bạn nào tính đúng - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. - GV yêu cầu hs làm bài vào vở TL: Thực hiện phép tính chia từ trái sang phải bắt đầu từ hàng trăm. -Hs đặt tính rồi tính từng phép tính đã cho; đối chiếu lời giải của cá nhân với lời giải được nêu trong sách 848 4 368 3 8 212 3 122 04 06 4 6 ? Vậy theo em bạn nào tính đúng? 08 08 Bạn nào tính sai? 8 6 Em hãy sửa lại bài của bạn Đức 0 2 TL: bạn Hoài tính đúng,bạn Đức tính sai 3. Vận dụng. ( 5 phút) Bài 4: Giải toán (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? - Chú Lộc chia đều 800 gam cá cơm thành 2 phần bằng nhau H: Bài toán hỏi gì? - Mỗi phần có bao nhiêu gam cá cơm - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. - 1 HS lên tóm tắt TL: Ta làm phép tính chia, Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 H: Muốn biết mỗi phần có bao nhiêu gam cá lấy 800 : 2 cơm ta làm thế nào? - 1 HS lên làm bài giải. - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vào Bài giải vở. Mỗi phần có số gam cá cơm là: 800 : 2 = 400 ( gam) Đáp số : 400g -Hs nhận xét - HS nhận xét bài trên bảng. - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. TOÁN Bài 39: – Trang 80 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Vận dụng quy tắc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hai đoạn băng giấy, trong đó băng giấy đỏ dài gấp 4 lần băng giấy xanh - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, bảng phụ, phiếu học tập. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5 phút) - Gv hướng dẫn hs thực hiện theo cặp: - HS lấy 2 băng giấy đã chuẩn bị So sánh độ dài 2 băng giấy và nêu nhận xét rồi thảo luận so sánh độ dài 2 băng giấy và nêu nhận xét: +Cách 1: HS gập băng giấy đỏ thành 4 phần đều bằng nhau; so sánh độ dài mỗi phần với độ dài băng giấy xanh và biết được băng giấy đỏ dài gấp 4 lần băng giấy xanh + Cách 2: Hs cắt băng giấy đỏ thành các đoạn có độ dài bằng băng giấy xanh ta được 4 phần bằng nhau có độ dài bằng độ dài băng giấy xanh -Gv đặt vấn đề: Nếu biết độ dài hai băng giấy, - HS lắng nghe. chẳng hạn băng giấy đỏ dài 8cm, băng giấy xanh dài 2 cm, ta cũng có nhận xét như sau: + Băng giấy dài 8 cm gấp 4 lần băng giấy dài 2 cm + Phép tính để tính số băng giấy dài 2 cm cắt được từ băng giấy dài 8 cm là: 8 : 2 = 4 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút) a) GV nêu bài toán: “ Đoạn thẳng AB dài 8 cm, -Nghe Gv đọc đề toán đoạn thẳng CD dài 2 cm. Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD?” -HSTL: Đoạn thẳng AB dài 8 + Bài toán cho biết gì? cm, đoạn thẳng CD dài 2 cm + Bài toán hỏi gì? HSTL: Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD?” - Nhận xét: Đây là bài toán có dạng: So sánh số lớn (8) gấp mấy lần số bé (2). Cách tìm số lớn gấp - HS nhận dạng bài toán mấy lẩn số bé như thế nào? - HS quan sát sơ đồ đoạn thẳng - HS được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn thẳng) để biết được: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Độ dài đoạn thẳng CD gấp lên 4 lần thì được độ - HS nêu các bước tính dài đoạn thẳng AB -HS quan sát từng bước và nhắc 2 x 4 = 8 (cm) (kiến thức đã học). lại + Từ đó suy ra độ dài đoạn thẳng AB dài gấp độ dài đoạn thẳng CD số lần là: 8 : 2 = 4 (lần) (kiến thức mới). -HS quan sát sơ đồ và nêu bài - Cho HS trình bày bài giải giải Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn thẳng CD sổ lần là: 8 : 2 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần. -Hs đọc quy tắc Gv chốt quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé 3. Hoạt động luyện tập ( 10 phút) Bài 1: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán - HS đọc bài toán - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy -HSTL: nghĩ cách làm + Ngăn trên có 6 quyển sách + Bài toán cho biết gì? Ngăn dưới có 24 quyển sách + Số quyển sách ở ngăn dưới + Bài toán hỏi gì? gấp mấy lần số quyển sách ở ngăn trên + Nhắc lại quy tắc “ so sánh số lớn gấp mấy lần số -HS thực hiện bé” và suy nghĩ tìm câu trả lời cho câu hỏi: “ Muốn biết số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên mấy lần, ta làm thế nào?” - HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét -HS làm vào vở lẫn nhau. Bài giải: Số quyển sách ở ngăn dưới gấp số quyển sách ở ngăn trên số lần là: 24 : 6 = 4 ( lần) Đáp số: 4 lần - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. - Lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy - HS đọc bài toán nghĩ cách làm -HSTL: + Bài toán cho biết gì? + Con lợn cân nặng 40kg Con gà cân nặng 4 kg + Bài toán hỏi gì? + Con lợn cân nặng gấp mấy lần con gà + Nhắc lại quy tắc “ so sánh số lớn gấp mấy lần số -HS thực hiện bé” và suy nghĩ tìm câu trả lời cho câu hỏi: “ Muốn biết con lợn cân nặng gấp mấy lần con gà, ta làm thế nào?” -HS làm vào vở - HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét Bài giải: lẫn nhau. Con lợn cân nặng gấp con gà số lần là: 40 : 4 = 10 ( lần) Đáp số: 10 lần - HS nhận xét lẫn nhau. - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. ( 5 phút) - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò HS đó đọc kết quả. chơi “ Trả lời nhanh” - + Số lớn là 8, số bé là 2. Hỏi số lớn gấp mấy lần 8 : 2 = 4 (lẩn). sổ bé? + Bút chì dài 12 cm, bút sáp dài 6 cm, cái ghim dài - HS tham gia để vận dụng kiến 2 cm. Từ đó có thế so sánh bút chì dài gấp mấy lần bút sáp, bút sáp dài gấp mấy lần cái ghim,... thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương TOÁN: Bài 39: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (T2) – Trang 83 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện kĩ năng tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta làm + Trả lời: thế nào?. + Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể + Nêu và thực hiện ví dụ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: ( 25 phút) Bài 3:Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy - HS đọc bài toán nghĩ cách làm -HSTL: + Bài toán cho biết gì? + Buổi sáng mẹ làm được 21chiếc bánh; buổi chiều mẹ làm được 7 chiếc bánh + Bài toán hỏi gì? + Số bánh mẹ làm được buổi sáng gấp mấy lần số bánh mẹ làm được buổi chiều + Nhắc lại quy tắc “ so sánh số lớn gấp mấy lần số -HS thực hiện bé” và suy nghĩ tìm câu trả lời cho câu hỏi: “ Muốn biết số bánh mẹ làm được buổi sáng gấp mấy lần số bánh mẹ làm được buổi chiều, ta làm thế nào?” -HS làm vào vở Bài giải: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Số bánh mẹ làm buổi sáng gấp số bánh mẹ làm buổi chiều số lần là: - HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét 21 : 7 = 3 ( lần) lẫn nhau. Đáp số: 3 lần - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. Bài 4. Số? (Làm việc cả lớp) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1 theo mẫu. Yêu cẩu HS biết cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé, biết cách tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn - Lắng nghe vị; từ đó nêu (viết) được số thích hợp ở ô có dấu - 1 HS nêu cách tìm “?” (theo mẫu). - ý 2, 3, 4, 5 học sinh trả lời miệng - HS lần lượt trả lời kết quả - HS khắc sâu kiến thức tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. và số lớn gấp số bé bao nhiêu lần. 3. Vận dụng ( 5 phút) Bài 5. Quan sát sơ đồ sau và trả lời các câu hỏi (Thảo luận nhóm đôi) 1 hs đọc đề bài, nóicho nhau - Gọi HS đọc đề bài. nghe về nội dung bài toán,suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán HSTL: + Quãng đường từ nhà Dung H: Bài toán cho biết gì? đến nhà ông bà ngoại:27 km + Quãng đường từ nhà Dung đến nhà ông bà nội: 9 km + Quãng đường từ nhà Dung H: Bài toán hỏi gì? đến nhà ông bà ngoại dài gấp Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 mấy lần quãng đường từ nhà Dung đến nhà ông bà nội ? + Quãng đường từ nhà ông bà ngoại đến nhà ông bà nội dài bao nhiêu ki-lô-mét? - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vào vở. -Hs làm bài Bài giải a, Quãng đường từ nhà Dung đến nhà ông bà ngoại dài gấp quãng đường từ nhà Dung đến - HS nhận xét bài trên bảng. nhà ông bà nội số lần là: - GV nhận xét, tuyên dương. 27 : 9 = 3 ( lần) - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. Đáp số: 3 lần b, Quãng đường từ nhà ông bà ngoại đến nhà ông bà nội dài số ki-lô-mét là: 27 + 9 = 36 ( km) Đáp số: 36 km TOÁN Bài 40: GIẢI BÀI TOÁN CÓ ĐẾN HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 1) trang 84 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước tính - Nắm được các bước giải bài toán: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - GV chiếu tranh lên máy chiếu - HS quan sát tranh + Hàng trước có mấy bạn? -TL: Hàng trước có 7 bạn + Hàng sau có mấy bạn ? Hàng sau có 5 bạn + Để biết cả 2 hàng có bao nhiêu bạn ta Để biết cả 2 hàng có bao nhiêu bạn ta làm thế nào ? lấy 7 + 5 = 12 ( bạn) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: ( 10 phút) Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính Bài toán : (SGK Toán/84) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: - HS lắng nghe. H: Hàng sau có bao nhiêu bạn? TL: Có 5 bạn. H: Hàng trước nhiều hơn hàng sau mấy TL: Hàng trước nhiều hơn hàng sau 2 bạn? bạn - GV tóm tắt bài toán lên bảng lớp. - HS quan sát H: Hàng trước có bao nhiêu bạn? Vì sao? TL: Số bạn đứng ở hàng trước : 5 + 2 = 7 (bạn). Vì có 5 bạn ở hàng sau, số bạn ở hàng trước nhiều hơn số bạn ở hàng sau là 2 bạn, số bạn ở hàng trước nhiều Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 hơn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng H: Vậy có tất cả bao nhiêu bạn ở cả 2 với phần hơn. hàng? TL: Số bạn ở cả hai hàng là: - Gọi HS nhận xét. 5 + 7 = 12 (bạn) - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 - HS nhận xét. bước tính. - HS lắng nghe. Bước 1: Tính số bạn đứng hàng trước Bước 2: Tính tổng số bạn của cả 2 hàng 3. Luyện tập ( 15 phút) Bài 1. Giải toán (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bể thứ nhất có 5 con cá ngựa. Bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ngựa - GV tóm tắt nội dung bài: H: Bể thứ nhất có mấy con cá ngựa? TL: Bể thứ nhất có 5 con cá ngựa. H: Số con cá ngựa ở bể thứ hai như thế nào TL: Số con cá ngựa ở bể thứ hai nhiều so với bể thứ nhất? hơn so với bể thứ nhất. H: Muốn biết cả hai bể có bao nhiêu con TL: Ta biết được số con cá ngựa ở bể 1 cá ngựa, ta phải biết được điều gì? và bể 2 - Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào - HS lên bảng làm bài vở. Bài giải Số con cá ngựa ở bể thứ nhất là: 5 + 3 = 8 (con) Cả haibể có số con cá ngựa là: 5 + 8 = 13 ( con) Đáp số: 13 con cá ngựa - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe Đây là bài toán liên quan đến hai phép tính cộng - 1 HS đọc. Bài 2. Giải toán (Làm việc nhóm đôi) - Hs chia sẻ với bạn bên cạnh: - Gọi 1 HS đọc đề bài. TL: Anh sưu tập được 35 vỏ ốc - Yêu cầu HS phân tích đề bài : Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 H: Anh sưu tập được bao nhiêu vỏ ốc? TL: Số vỏ ốc em sưu tập được ít hơn so H: Số vỏ ốc em sưu tập được như thế nào với anh so với anh? TL: Tìm số vỏ ốc cả hai anh em sưu tập H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? được TL: Phải biết số vỏ ốc sưu tập được của H: Muốn biết cả hai anh em sưu tập được anh và của em bao nhiêu vỏ ốc ta phải biết những gì? TL: Đã biết số vỏ ốc của anh. Số vỏ ốc H: Đã biết số vỏ ốc của ai? Số vỏ ốc của ai của em chưa biết. chưa biết? TL: Lấy số vỏ ốc của anh sưu tập được H: Muốn tìm số vỏ ốc của em sưu tập được trừ đi 16 ta làm thế nào? Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Số thuyền Nam gấp được là: nhau. Bài giải: Số vỏ ốc em sưu tập được là 35 - 16 = 19 (vỏ ốc) Số vỏ ốc hai anh em sưu tập được là: 35 + 19 = 54 (vỏ ốc) -Gv KL: Đây là bài toán liên quan đến 2 Đáp số: 54 vỏ ốc phép tính: trừ và cộng Lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải toán (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách - 1 HS đọc. giải. H: Bài toán cho biết gì? TL: Chum thứ nhất đựng 100 l tương, chum thứ hai đựng ít hơn chum thứ nhất H: Bài toán hỏi gì? 18 l tương TL: Bài toán hỏi cả hai chum đựng bao - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài nhiêu lít tương? trên bảng nhóm. - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào vở. Bài giải: Chum thứ hai đựng số lít tương là: 100 – 18 = 82 ( l) Cả hai chum đựng số lít tương là: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 100 + 82 = 182 ( l) - Gọi HS nhận xét. Đáp số: 182 l - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài - 1, 2 HS nhận xét. trên bảng. - HS theo dõi. 4. Vận dụng ( 5 phút) - Gọi HS nhắc lại tên bài học. TL: Giải bài toán có đến hai bước tính + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay - HS trả lời. có gì khác với các bài toán chúng ta đã học? + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường - HS trả lời. có mấy câu trả lời và mấy phép tính? => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 - HS lắng nghe. phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: