Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 12/10/2024 TUẦN 6 TOÁN Bài 16: ÔN TẬP VỀ PHÉP CHIA, BẢNG CHIA 2, BẢNG CHIA 5 (1 Tiết) Trang 36, 37 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5. - Làm quen với giải bài toán về phép chia. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 2 x 3 nhân 2, bảng nhân 5 đã học, yêu cầu 1 bạn khác nêu + HS2: Nêu kết quả: bằng 6.... kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. Nêu phép chia thích hợp ứng với mỗi tranh vẽ (Làm việc cá nhân) - HS quan sát tranh vẽ và nêu phép tính: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV cho HS quan sát tranh vẽ, sau đó nêu phép tính + Có 16 quả trứng, chia đều ứng với mỗi tranh a/b: vào 2 hộp. Vậy mỗi hộp có: 16 : 2 = 8 quả trứng. + Có 20 quả bóng, chia đều vào 5 hộp. Vậy mỗi hộp có: 20 : 5 = 4 quả bóng. + HS khác nhận xét. + HS theo dõi. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát tranh, nêu các phép tính thích hợp: (Làm việc cả lớp) - 1 HS nêu đề bài. - GV yêu cầu 1 HS nêu đề bài. - HS quan sát tranh, trả lời: 2 x 5 = 10 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu phép nhân thích - 2-3 HS nêu: hợp. 10 : 2 = 5 - Từ phép nhân đã nêu, hãy nêu hai phép chia tương 10 : 5 = 2 ứng. - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV gọi một số HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Tính nhẩm (Làm việc cả lớp) 18 : 2 14 : 2 30 : 5 50 : 5 10 : 2 20 : 2 10 : 5 35 : 5 4 : 2 2 : 2 25 : 5 45 : 5 - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS tính nhẩm, viết kết quả vào vở, đổi - HS nhận xét, bổ sung. chéo vở với bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả. - Gọi 1 số HS chữa bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 4: Bài toán - GV cho HS quan sát bài toán mẫu. - HS quan sát bài toán mẫu. - Gọi 1 HS đọc bài toán mẫu. - 1 HS đọc bài toán mẫu. - GV cùng HS trao đổi về dạng bài toán, cách giải - Đối với dạng bài toán liên bài toán liên quan đến ý nghĩa của phép chia. quan đến ý nghĩa của phép chia => Rút ra nhận xét về cách giải bài toán (thực hiện => Thực hiện phép tính chia (:). phép chia), đồng thời hướng dẫn HS cách trình bày bài giải của dạng toán trên. - 1 HS đọc bài toán. - GV gọi 1 HS đọc bài toán phần sau. Bài toán: Đoàn tham quan có 15 người được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5 người. Hỏi đoàn tham quan đó đã được chia thành mấy nhóm? - 1 HS nêu. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm đôi để đưa - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, hãy trình ra cách giải. bày cách giải bài toán trên. - HS thực hiện. - GV mời một số nhóm trình bày và chốt cách làm. Bài giải - Yêu cầu HS thực hiện bài toán trên vào vở. Đoàn tham quan đó được chia - GV hướng dẫn HS còn lúng túng. thành số nhóm là: 15 : 5 = 3 (nhóm) Đáp số: 3 nhóm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố - Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài Bảng chia 3. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 17: BẢNG CHIA 3 (tiết 1) - Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập được bảng chia 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 3 để tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập. - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 3 chấm tròn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 3 x 2= 6 nhân 3 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia + HS2: Nêu phép chia: tương ứng. 6 : 3 = 2 6 : 2 = 3 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới: a. Đặt vấn đề - GV viết lên bảng phép tính: 12 : 3 = ? - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả của - HS thảo luận. phép chia trên. - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách tìm kết - Đại diện nhóm chia sẻ. quả của phép chia trên. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Cách 1: Lấy 12 chấm tròn, chia đều thành 3 phần, mỗi phần có 4 chấm tròn. Cách 2: Dựa vào phép nhân: - GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung 3 x 4 = 12, suy ra 12 : 3 = 4 (nếu có). - Các nhóm khác nhận xét. - GV chốt lại cách làm. b. Thành lập Bảng chia 3 - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu học tập cho các nhóm. - HS chia nhóm theo sự phân - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của các công của GV. phép tính trong Bảng chia 3 rồi điền kết quả vào - HS thảo luận, tìm kết quả của phiếu học tập. các phép tính, sau đó hoàn - Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả thiện phiếu học tập. thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. 3 : 3 = 1 18 : 3 = 6 6 : 3 = 2 21 : 3 = 7 9 : 3 = 3 24 : 3 = 8 - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. 12 : 3 = 4 27 : 3 = 9 - GV giới thiệu Bảng chia 3 và cho HS đọc đồng 15 : 3 = 5 30 : 3 = 10 thanh theo nhóm/ cả lớp. - HS lắng nghe. - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để trả lời kết quả - HS theo dõi, thực hiện. của các phép tính trong Bảng chia 3. - HS chơi trò chơi. 3. Luyện tập Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc theo cặp) 6 : 3 15 : 3 30 : 3 9 : 3 3 : 3 27 : 3 12 : 3 21 : 3 18 : 3 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép chia - HS thực hiện. vào vở (có thể sử dụng bảng chia 3 để tìm kết quả). 6 : 3 = 2 15 : 3 = 5 ... 9 : 3 = 3 3 : 3 = 1 ... 12 : 3 = 4 21 : 3 = 7 ... - Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu - HS đổi vở, hoạt động nhóm hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng đôi. với mỗi phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV trình chiếu trò chơi và phổ biến luật chơi. - HS quan sát, lắng nghe GV Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương ứng. Mỗi HS phổ biến luật chơi. sẽ lựa chọn 1 ô cửa và thực hiện nhiệm vụ sau mỗi ô cửa. - HS chơi trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố bảng chia 3. - HS theo dõi. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 17: BẢNG CHIA 3 (tiết 2) - Trang 38, 39 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS ghi nhớ được bảng chia 3 , vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 3 để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ phép tính và thẻ kết quả (BT3). - Bảng con, vở ghi, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học, GV sẽ đưa ra các câu hỏi liên quan đến Bảng chia 3, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời A/B/C/D. HS chọn đáp án vào bảng con. - HS lắng nghe. - GV chiếu đáp án, nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp) 3 x 5 3 x 6 3 x 8 15 : 3 18 : 3 24 : 3 15 : 5 18 : 6 24 : 8 - 1 HS đọc yêu cầu: Tính. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương ứng + Tìm kết quả của phép nhân: ở cột 1 ta làm như thế nào? Lấy 5 tấm thẻ, mỗi tấm có 3 chấm tròn. Ta có tất cả 15 chấm tròn. Vậy: 3 x 5 = 15 + Tìm kết quả của phép chia ta có thể tiến hành bằng 2 cách: Cách 1: Lấy 15 chấm tròn, chia đều thành 3 phần, mỗi phần có 5 chấm tròn. Vậy: 15 : 3 = 5 Cách 2: Dựa vào phép nhân: 3 x 5 = 15, suy ra 15 : 3 = 5,... - HS thảo luận theo cặp. - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, thảo luận cách tìm kết quả ở cột 2 và cột 3 tương tự như cách tiến hành ở cột 1. - Một số nhóm trình bày. - GV mời một số nhóm trình bày trước lớp, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - HS theo dõi. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh tay hơn” - HS chia nhóm theo sự phân GV chia lớp thành các nhóm (6HS/nhóm), mỗi công của GV, chú ý nghe GV nhóm sẽ được phát các thẻ phép tính và thẻ kết quả. phổ biến luật chơi. Các nhóm sẽ thảo luận, đại diện nhóm gắn thẻ phép tính với thẻ kết quả cho phù hợp. Nhóm nào thực Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 hiện nhanh nhất và chính xác nhất thì nhóm đó chiến thắng. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS chơi trò chơi. - Mời đại diện các nhóm trình bày cách làm trước - Đại diện nhóm trình bày, các lớp. nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: 30kg : 3 = 10kg 15kg : 3 = 5kg 27 l : 3 = 9 l 12 l : 3 = 4 l 21mm : 3 = 7 mm - GV chữa bài, lưu ý HS cách ghi kết quả khi chia 9mm : 3 = 3mm các số có kèm đơn vị đo (ghi đơn vị đo sau kết quả) - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Nhím con giúp mẹ mang 18 quả táo về nhà. Mỗi chuyến nhím con mang được 3 quả táo. Hỏi nhím con phải đi mấy chuyến để mang hết số táo về nhà? - 1 HS đọc bài toán. - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - 2 HS nêu. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Để biết nhím con phải đi mấy - Em hãy nêu cách làm bài toán? chuyến để mang hết số táo về nhà, ta thực hiện phép chia. Bài giải - Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên bảng Nhím con phải đi số chuyến để trình bày bài giải. mang hết số táo về nhà là: 18 : 3 = 6 (chuyến) Đáp số: 6 chuyến. - HS khác nhận xét. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 3 (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS suy nghĩ, nói cho bạn nghe về tình - HS thực hiện. huống mình đã gặp trong thực tế cuộc sống có sử dụng bảng chia 3. - Mời 1 số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày. VD: An có 12 cái kẹo đem chia đều cho các bạn. Mỗi bạn được chia 3 cái kẹo. Hỏi số kẹo của An chia được cho bao nhiêu bạn? - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. ... * Củng cố - Dặn dò: - HS theo dõi, nhận xét. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại bảng chia 3, tìm một số tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 3 đã học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 18: BẢNG CHIA 4 (tiết 1) - Trang 40 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 4 và thành lập được bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 4 để tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập. - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 4 x 2= 8 nhân 4 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia + HS2: Nêu phép chia: tương ứng. 8 : 4 = 2 8 : 2 = 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới: a. Đặt vấn đề - GV viết lên bảng phép tính: 8 : 4 = ? - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả của - HS thảo luận. phép chia trên. - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách tìm kết - Đại diện nhóm chia sẻ. quả của phép chia trên. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Cách 1: Lấy 8 chấm tròn, chia đều thành các phần, mỗi phần có 4 chấm tròn, chia được 2 phần. Vậy 8: 4 = 2. Cách 2: Dựa vào phép nhân: - GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung 4 x 2 = 8, suy ra 8 : 4 = 2 (nếu có). - Các nhóm khác nhận xét. - GV chốt lại cách làm. b. Thành lập Bảng chia 4 - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu học tập - HS chia nhóm theo sự phân cho các nhóm. công của GV. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của các - HS thảo luận, tìm kết quả của phép tính trong Bảng chia 4 rồi điền kết quả vào các phép tính, sau đó hoàn phiếu học tập. thiện phiếu học tập. - Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả 4 : 4 = 1 24 : 4 = 6 thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. 8 : 4 = 2 28 : 4 = 7 12 : 4 = 3 32 : 4 = 8 16 : 4 = 4 36 : 4 = 9 - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. 20 : 4 = 5 40 : 4 = 10 - GV giới thiệu Bảng chia 4 và cho HS đọc đồng - HS lắng nghe. thanh theo nhóm/ cả lớp để ghi nhớ. - HS theo dõi, thực hiện. - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để trả lời kết quả của các phép tính trong Bảng chia 4. - HS chơi trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. 3. Luyện tập Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc theo cặp) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 16 : 4 32 : 4 40 : 4 8 : 4 28 : 4 24 : 4 20 : 4 4 : 4 36 : 4 - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép chia 16 : 4 = 4 32 : 4 = 8 ... vào vở (có thể sử dụng bảng chia 4 để tìm kết quả). 8 : 4 = 2 28 : 4 = 7 ... 20 : 4 = 5 4 : 4 = 1 ... - Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu - HS đổi vở, hoạt động nhóm hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng đôi. với mỗi phép tính. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV trình chiếu trò chơi và phổ biến luật chơi. - HS quan sát, lắng nghe GV Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương ứng. Mỗi HS phổ biến luật chơi. sẽ lựa chọn 1 ô cửa và thực hiện nhiệm vụ sau mỗi ô cửa. - HS chơi trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố bảng chia 4. - HS theo dõi. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại bài. Bài 18: BẢNG CHIA 4 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS ghi nhớ được bảng chia 4 , vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 4 để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng con, vở ghi, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học, GV sẽ đưa ra các câu hỏi liên quan đến Bảng chia 4, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời A/B/C/D. HS chọn đáp án vào bảng con. - HS lắng nghe. - GV chiếu đáp án, nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu: Tính. a) 4 x 5 4 x 6 4 x 9 20 : 4 24 : 4 36 : 4 20 : 5 24 : 6 36 : 9 b) 12kg : 4 28mm : 4 40 l : 4 - Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương ứng - HS nêu: ở cột 1 phần a) ta làm như thế nào? + Tìm kết quả của phép nhân: Lấy 5 tấm thẻ, mỗi tấm có 4 chấm tròn. Ta có tất cả 20 chấm tròn. Vậy: 4 x 5 = 20 + Tìm kết quả của phép chia ta có thể tiến hành bằng 2 cách: Cách 1: Lấy 20 chấm tròn, chia đều thành 4 phần, mỗi phần có 5 chấm tròn. Vậy: 20 : 4 = 5 Cách 2: Dựa vào phép nhân: 4 x 5 = 20 suy ra 20 : 4 = 5,... - HS theo dõi. - Cột 2 và cột 3 phần a) tương tự như cách tiến hành ở cột 1. - HS thực hiện theo hướng dẫn - Phần b) : GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia của GV, lưu ý đơn vị đo. với các số có đơn vị đo đã học. - HS làm bài, kiểm tra kết quả - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào vở. Đổi vở của bạn. cho bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả. - HS theo dõi. - GV cùng HS chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? - GV cho HS quan sát tranh phần a). - HS quan sát tranh. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - 1 HS đọc bài toán. - GV lưu ý cho HS: Đây là bài toán liên quan đến - HS ghi nhớ. phép chia các thành phần đều nhau (chia đều). - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, suy nghĩ và trao - HS thảo luận, làm bài. đổi về cách thực hiện bài toán. Có 24 quả cam, xếp đều vào 4 - Gọi đại diện của các nhóm nêu kết quả của phép túi. Mỗi túi có 6 quả cam. Ta có chia và câu trả lời của bài toán. phép chia 24 : 4 = 6. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét. - GV chữa bài, chốt cách làm. - HS theo dõi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài tương tự phần a) - Cách tiến hành ở phần b) tương tự như phần a). Có 12 hàng ghế, xếp mỗi hàng Lưu ý HS: Phần b) là bài toán liên quan đến phép 4 chiếc ghế. Số ghế đó đủ xếp chia theo nhóm. thành 3 hàng. Ta có phép chia 12 : 4 = 3. - HS ghi nhớ. - GV chốt lại cách làm BT3. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Bác sĩ đưa cho Nam lọ thuốc có 20 viên. Bác dặn Nam mỗi ngày uống 4 viên. Hỏi Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy ngày? - 1 HS đọc bài toán. - GV gọi 1 HS đọc bài toán. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Bài toán cho biết gì? - HS nêu: Bác sĩ đưa cho Nam lọ thuốc có 20 viên. Bác dặn Nam mỗi ngày uống 4 viên. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi: Hỏi Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy ngày? - Em hãy nêu cách làm bài toán? - Để biết Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy ngày, ta - Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên bảng thực hiện phép chia. trình bày bài giải. Bài giải Nam uống hết lọ thuốc đó trong số ngày là: 20 : 4 = 5 (ngày) Đáp số: 5 ngày. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 4 (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS suy nghĩ, nói cho bạn nghe về tình - HS đọc yêu cầu bài tập. huống mình đã gặp trong thực tế cuộc sống có sử - HS thực hiện. dụng bảng chia 4. - Mời 1 số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày. VD: Lớp 3E có 28 học sinh, được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh. Hỏi lớp 3E được chia thành mấy nhóm? ... - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi, nhận xét. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại bảng chia 4, tìm thêm một số tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 4. X Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: