Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 12/3/2023 TUẦN 26 Toán Bài 81: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 59 - 60 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ). - Vận dụng được kiến thức, ki năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - Thước kẻ, ê ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. +Giúp học sinh ôn lại các phép nhân có trong các bảng nhân đã học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi: Truyền động bài học: GV nêu miệng các phép nhân bất kì điện. có trong bảng nhân và gọi HS nêu đáp án. Nếu HS đó trả lời đúng được phép nêu phép nhân tiếp theo và chọn người trả lời (thời gian 3’) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. + GV yêu cầu HS quan sát bức tranh: - HS quan sát tranh. + Trả lời:Làm phép tính nhân: + GV hỏi: Để làm mỗi chếc khăn bằng tơ sen cần 4312 x 2 4321 thân cây sen. Làm 2 chiếc khăn cần bao nhêu thân cây sen? - HS lắng nghe. - GV giới thệu bài: Muốn biết làm 2 chiếc khăn bằng tơ sen cần bao nhiêu thân cây sen chúng ta làm phép tính nhân: 4312 x 2. Vậy để biết 4312 x 2 = ? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 81: Nhân với số có một chữ số. 2. Khám phá: -Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ). - Cách tiến hành: - GV viết phép tính: 4312 x 2 = ? - Gọi HS đọc phép tính. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, nói cho nhau - HS thực hiện theo cặp, nói cho nghe cách đặt tính và tính (thời gian: 1”) nhau nghe cách đặt tính và tính. - GV gọi một số cặp HS lên bảng thực hiện. - 2-3 cặp HS lên bảng thực hiệni theo yêu cầu. - GV hỏi:Khi đặt tính và tính em cần lưu ý điều + Cần phải đặt tính thẳng hàng. gì? Khi tính nhân lần lượt từ phải sang trái. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại các bước thực hiện:4312 x 2 = ? - HS lắng nghe. + Đặt tính: Viết 4312, viết số 2 dưới 4312 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Lớp quan sát và lắng nghe. => Lưu ý: HS cách thực hiện đặt tính và tính chính xác. - GV nhấn mạnh để HS hiểu: + Lần 1: Nhân với đơn vị: 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 thẳng hàng đơn vị. - 2-3 cặp HS nêu. + Lần 2: Nhân với chục: 2 nhân 1 vằng 2, viết 2 thẳng hàng chục. + Lần 3: Nhân với trăm: 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 thẳng hàng trăm. + Lần 4: nhân với nghìn, 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 - HS lắng nghe thẳng hàng nghìn. - Gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính để khắc sâu kiến thức cho HS. - GV đưa thêm một số VD: 2132 x 3 = ? 3312 x 2 = ? - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. 3. Thực hành, luyện tập. - Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ). + Vận dụng được kiến thức, ki năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) 2313 1234 42122 12121 x x x x 3 2 2 4 ? ? ? ? - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - 1-2 HS nêu: Tính. ? Nêu cách thực hiện? + Thực hiện nhân từ phải sang trái - Gọi 4 HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm bài 1234 x vào vở. 2 2468 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 42122 12121 x x 2 4 84244 48481 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS ghi nhớ Bài 2: Đặt tính rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm lên trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 2434 3322 x x 2 3 4868 9966 12331 11101 x x 2 6 24662 66606 - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 3: Mỗi một quả dứa ép được 200ml nước. Hỏi chị Lan ép 8 quả dứa như thế thì được bao nhiêu mi-li-lít nước dứa?(Làm việc nhóm cả lớp) - HS thi đua giải nhanh, tính đúng bài toán. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS trình bày. toán Bài giải: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Số mi-li-lít nước dứa chị Lan ép được từ 8 quả dứa là: 200 x 8 = 1 600 (ml) Đáp số: 1 600 ml - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. ------------------------------------------------------------------------- Toán Bài 82: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2) – Trang 61 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 ( có nhớ 1 lượt). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - Bảng con, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + + Câu 2: + + Câu 3: + - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 ( có nhớ 1 lượt). + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. - Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số có nhớ 1 lượt: - GV viết các dạng phép nhân và yêu cầu HS nêu cách tính? a, 14 x 6 =? - 1 HS nêu cách tính: - Gọi HS nêu cách tính? 14 6 84 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: - HS lắng nghe + Đặt tính: Viết 14, viết số 6 dưới số 14 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. . 14 * 6 nhân 4 bằng 24, viết 4, nhớ 2. 6* 6 nhân 1 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8. 84 + Viết kết quả: 14 x 6 = 84 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có - HS ghi nhớ. hai chữ số với số có môt chữ số: 14 x 6 = 84. b, 181x4=? - Gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu cách tính: 181 4 724 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: - HS lắng nghe + Đặt tính: Viết 181, viết số 4 dưới số 181 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. . 181* 1 nhân 4 bằng 2, viết 4. 4* 4 nhân 8 bằng 32, viết 2, nhớ 3. 724 * 4 nhân 1 bằng 4, thêm 3 bằng 7, viết 7. + Viết kết quả: 181 x 4 = 724 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có ba chữ số với số có môt chữ số: 181 x 4 = 724. c, 1723x3 =? - HS ghi nhớ. - Gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu cách tính: 1723 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: 3 + Đặt tính: Viết 1723, viết số 3 dưới số 1723 sao 5169 cho đơn vị thẳng đơn vị. - HS lắng nghe + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. 1723 * 3 nhân 3 bằng 9, viết 9. 3* 3 nhân 2 bằng 6, viết 6. 5169 * 3 nhân 7 bằng 21, viết 1, nhớ 2. * 3 nhân 1 bằng 3, thêm 2 bằng 5, viết 5. + Viết kết quả: 1723 x 3 = 5169 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có bốn chữ số với số có môt chữ số: 1723 x 3 = 5169 - HS ghi nhớ. *Hoạt động 2: Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu bài toán: - HS nêu bài toán. ? Muốn biết 3 cuộn dây như thế dài bao nhiêu mét + HS nêu: Phép tính nhân: ta làm phép tính gì? 1425 x 3 - Gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu cách tính: 1425 3 4275 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Đặt tính: Viết 1425, viết số 3 dưới số 1425 sao - HS lắng nghe cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. 1425 * 3 nhân 5 bằng 15, viết 5, nhớ 1. 3* 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 4275 * 3 nhân 4 bằng 12, viết 2, nhớ 1. * 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết4. + Viết kết quả: 1425 x 3 = 4275 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có - HS ghi nhớ. bốn chữ số với số có môt chữ số: 1425 x 3 = 4275 => Lưu ý HS: - HS lưu ý. - Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép nhân ở hàng tiêp theo. - Nhân rồi mới cộng với phàn nhớ ở hàng liền trước (nếu có) 3. Thực hành. - Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 ( có nhớ 1 lượt). + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS làm bảng con. đã học). - HS giơ bảng nêu cách thực hiện: 1514 5293 x x 6 3 9084 15879 34729 23182 x x 2 4 69458 92728 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. - HS trình bày. Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao nhiêu tuổi? - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét. ------------------------------------------------------------------------ Toán Bài 82: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2) – Trang 61-62 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 ( có nhớ 1 lượt). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - Bảng con, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Tính nhẩm: 300 x 2 = ? + Trả lời: 300 x 2 = 600 400 x 5 = ? + Trả lời: 400 x 5 = 2000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài học hôm nay cô và - HS lắng nghe. cả lớp cùng tiếp tục học cách nhân với số có một chuwcx số (tiết 2) 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 ( có nhớ 1 lượt). + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: Bài 2. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS làm bảng con. đã học). - HS giơ bảng nêu cách thực hiện: 638 1915 x x 2 5 1276 9575 7106 13061 x x 8 7 56848 91427 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3. Tính nhẩm (theo mẫu)(Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: - HS theo dõi Mẫu: 12 000 x 4 = ? Nhẩm: 12 nghìn x 4 = 48 nghìn. Vậy: 12 000 x 4 = 48 000 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Các nhóm trình bày: 6 000 x 5 = 30 000 9 000 x 8 = 72 000 21 000 x 3 = 63 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. 16 000 x 4 = 64 000 Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài. - Lớp đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn cho học sinh cách tìm kết quả từ - HS lắng nghe. số đã cho khi gấp lên 2 lần và gấp lên 3 lần số đa cho. VD: + Số đã cho: 1321 + Gấp 2 lần số đã cho: 1321 x 2 = 2642 + Gấp 3 lần số đã cho: 1321 x 3 = 3963 - 4 hs lên bảng, HS dưới lớp làm - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. vào vở. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Chọn một mặt hàng em muốn mua ở bức tranh sau rồi tính xem nếu mua mặt hàng đó với số lượng là 5 thì cần bao nhiêu tiền?(Làm việc nhóm 4) - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào - GV tổ chức trò chơi “Tăng tốc”. Chơi theo trả lời đúng thời gian và kết quả nhóm 4, quan sát nhanh hình ảnh và chọn ra một sẽ được khen, thưởng. Trả lời sản phẩm mà nhóm thích mua sau đó nêu nhanh sai thì nhóm khác được thay thế. giá tiền theo đúng số lượng hàng đã mua. - VD: + 5 gói báng quy cần số tiền là: 4 500 x 5 = 22 500 (đồng) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + 5 cái bánh mì cần số tiền là: 3 000 x 5 = 15 000 (đồng) + 5 chai nước cam cần số tiền là: - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 12 000 x 5 = 60 000 (đồng) nhóm làm nhanh. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. ------------------------------------------------------------------------ Toán Bài 83: LUYỆN TẬP (Tiết 1) - Trang 63 - 64 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân (có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp) trong phạm vi 100 000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - Bảng con VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Vượt qua thử thách” để - HS tham gia trò chơi: “Vượt khởi động bài học: Đại diện các nhóm nêu tình qua thử thách”. huống bất kì liên quan đến phép nhân trong pham vi 100 000. Sau đó yêu cầu các nhóm giơ bảng, nhóm nào giơ nhanh được quyền trả lời câu hỏi nhóm bạn đặt ra. Nhóm nào có nhiều tình huống hay, phép tính đúng thì thắng cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lớp lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài học hôn nay cô cùng các con luyện tập các bài tập về phép nhân với số có một chư số: Bài 83: Luyện tập (T1) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân (có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp) trong phạm vi 100 000. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính. (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1-2 em nêu. ? Nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính? + HS nêu cách đặt tính rồi tính. - GV lưu ý HS phép tính có nhớ 2 lượt: - HS lắng nghe. 825 x 3 = ? + Đặt tính: Viết 825, viết số 3 dưới số 825 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. 825* 3 nhân 5 bằng 15, viết 5, nhớ 1. 3* 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7. 2475* 3 nhân 8 bằng 24, viết 24. + Viết kết quả: 825 x 3 = 2475 - HS làm bảng con. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS giơ bảng nêu cách thực đã học). hiện: 4234 3192 x x 2 3 8468 9576 21219 11081 x x 4 6 84876 66486 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 825 2418 x x 3 4 2475 9672 11405 12091 x x 7 8 79835 96728 - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những HS làm tốt. - HS làm việc theo nhóm. Bài 2. Đặt tính rồi tính: (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Các nhóm nêu kết quả: học tập nhóm. a) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 3412 2131 1408 a) 3 412 x 2 2 131 x 4 1 408 x 6 x x x b) 12 331 x 3 23 714 x 2 10 611 x 6 2 4 6 6824 8524 8448 b) 10611 1233 x x 1 2371 6 x 2 4 63666 - HS2466 lắng nghe.2 2 4742 - GV nhận xét, tuyên dương. 8 => Lưu ý HS: - Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép nhân ở hàng tiêp theo. - Nhân rồi mới cộng với phàn nhớ ở hàng liền trước (nếu có) 3.Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Chơi cả - HS chơi cả lớp: Sau nhịp hô 1- lớp:GV nêu một số phép tính nhân và hô 1-2-3 2-3 của GV những bạn nào giơ xem HS nào giơ tay nhanh nhất sẽ được quyền trả tay nhanh nhất sẽ được quyền lời.(chơi 3-5 lượt). trả lời về phép nhân với số có một chữ số bất kì. 4 bạn nhanh nhất và trả lời đúng sẽ được Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những tặng quà. HStrả lời nhanh. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. ------------------------------------------------------------------------ Toán Bài 83: LUYỆN TẬP (Tiết 2) - Trang 63 - 64 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân (có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp) trong phạm vi 100 000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - Bảng con VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Qua phần trò chơi khởi - HS lắng nghe. động vừa rồi cô thấy cả lớp đã nắm rất tốt cách nhân với số có một chữ số. Giờ học hôm nay cô cùng cả lớp vân dụng những cách nhân ấy vào các tình huống cụ thể có trong thực tế: Luyện tập (T2) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân (có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp) trong phạm vi 100 000. + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 3. Tính nhẩm: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS cách nhân nhẩm với các - HS lắng nghe. số tròn nghìn. 8 000 x 6 14 000 x 4 27 000 x 3 7 x 9 000 3 x 29 000 46 000 x 2 - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS nêu: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 8 000 x 6 = 48 000 14 000 x 4 = 56 000 7 x 9 000 = 63 000 3 x 29 000 = 87 000 27 000 x 3 = 81 000 46 000 x 2 = 92 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. 000 Bài 4. Điền dấu :(Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV yêu cầu học sinh tính nhẩm kết quả hai vế rồi điền dấu thích hợp. - HS lắng nghe. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Gọi các nhóm báo cáo. - Các nhóm nêu kết quả: 13 x 5 500 x 6 240 x 3 602 x 7 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. - HS lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 5. Cô Sao nuôi tằm lấy tơ dệt vải, mỗi nong tằm cô thu được 182 kén. Hãy tính và nêu số kén tằm cô sao có thể thu được trong các trường hợp sau: (Làm việc cá nhân) - HS nêu. - GV gọi HS nêu đề bài. - Lớp lắng nghe. - GV hướng dẫn HS cách tìm số kén tằm thu được trong các trường hợp. Vận dụng phép nhân vớ số - HS hoàn thành bài tập vào vở, có một chữ số vào tính toán. 2 HS lên bảng. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở. Số nong tằm 1 2 3 4 Số kén thu được 182 364 546 728 - HS trình bày. - HS lắng nghe. - Gọi HS trình bày, nêu cách làm. - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 6. Một tòa nhà chung cư có 512 căn hộ. Hỏi 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn hộ?(Làm việc nhóm 4) - HS nêu yêu cầu bài 6. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6. - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán: + Một tòa nhà chung cứ có 512 + Bài toán cho biết gì? căn hộ. + 6 tòa nhà như vậy có tất cả + Bài toán hỏi gì? bao nhiêu căn hộ. + Thực hiện phép nhân: + Muốn 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn 512 x 6 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 hộ ta làm ntn? + Các nhóm làm việc vào phiếu - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập. học tập nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải: 6 tòa nhà như vậy có tất cả số căn hộlà: 512 x 6 = 3072 (căn hộ) Đáp số: 3072 (căn hộ - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. ------------------------------------------------------------------------ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: