Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh h. Khi bố còn bé tí / Có thích lái ô tô / Có say mê h. Khi cả nhà bé tí; i. Con đường của bé. Nhận ra sửa đồ / Có hay xem bóng đá? i. Bà bảo đường của câu hỏi về bố và hình ảnh con đường học tập. bé / Chỉ đi đến trường thôi / Bé tìm mỗi sớm mai / Con đường trên trang sách. Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ cảm xúc trong các đoạn thơ. Gạch từ/cụm, nói cảm xúc: yêu em, vui khi về Gợi nhìn cách người viết nói niềm vui, yêu thích; quê/đi học, thích việc bố làm; không chỉ liệt kê tên cho giải thích trong câu. Chốt ví dụ thích nhất, sự vật như tờ giấy, ngôi sao. mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say sưa, say mê. Chấp nhận cụm khác nếu giải thích được sắc thái. C. Đọc thuộc và chia sẻ (12 phút) Mục đích: Thực hiện bài 3, nhận xét đọc. Bài 3: Đọc đoạn thơ em thuộc trong một bài đã Nói tên bài, đọc một đoạn đã thuộc. Có thể chọn học. Cho cặp tự chọn, nhẩm 2 phút rồi thay nhau một khổ Tôi yêu em tôi; sửa tiếng bị quên, không đọc không nhìn sách; bạn cầm sách đối chiếu. HS tự ghép câu từ hai bài. chưa thuộc mở sách đọc lại, nhớ từng cặp dòng rồi thử đọc. Mời 3–4 em đọc đại diện, hỏi thích điều gì ở đoạn Lắng nghe, nêu một điểm tốt và một góp ý cụ thể. đó. Nhận xét đúng lời, rõ tiếng, nhịp/giọng và tự Đọc lại chỗ sửa, nói cảm nghĩ riêng. tin; cho HS sửa lại một dòng. Ghi mức hỗ trợ cần thiết, không bắt thuộc cả 8 bài trong tiết. D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Củng cố cách học thơ. Hỏi: Khi quên lời, em làm gì để học lại? Dặn đọc Nêu đọc hiểu, chia đoạn ngắn, nhẩm và tự kiểm; đoạn thơ cho người thân và thử nói một câu thể thực hiện nhiệm vụ ở nhà. hiện cảm xúc về gia đình. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 7 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 18 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Ôn các kiểu câu và dấu câu SGK tập một, tr. 146–147; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phân loại đúng 8 câu trong truyện Chuẩn bị bài thành kể, hỏi, cảm, khiến theo mục đích. - Đặt 4 câu đủ 4 kiểu theo tranh; điền dấu phẩy và chép đúng hai câu. - Năng lực chung: tự đọc, tự viết, trao đổi và tự điều chỉnh sau góp ý. - Phẩm chất: chăm chỉ ôn tập, trung thực khi làm bài; trân trọng gia đình, bạn bè và sách. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, tranh và ngữ liệu trong các hoạt động, bảng lớp. HS: SGK, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Nhắc mục đích nói của bốn kiểu câu. Đọc Bạn đang làm gì?, Ôi, đẹp quá!, Em đang đọc Gọi tên kiểu câu và nêu mục đích; nhận ra cùng sách., Bạn đọc nhỏ nhé! Cho HS nêu câu để hỏi, dấu ! có thể là cảm hoặc khiến. bộc lộ cảm xúc, kể, yêu cầu. B. Phân loại câu trong truyện (12 phút) Mục đích: Thực hiện bài 4 đầy đủ. Bài 4: Đọc Chuẩn bị bài (phỏng theo Phu-đi-cô Đọc theo vai mẹ, con; xác định (1) cảm, (2) hỏi, Phu-đi-ô). Mẹ: (1) Trời ơi! (2) Sao con đi ngủ sớm (3) khiến; (4) kể, (5) khiến. Dựa vào lời gọi/yêu thế? (3) Dậy chuẩn bị bài ngày mai đi! Con: (4) cầu, không chỉ dấu cuối câu. Con đang chuẩn bị bài. (5) Xin mẹ nói nhỏ một chút! Tiếp lời con: (6) Thầy giáo ra bài cho chúng con Chốt câu cảm 1,8; câu kể 4,6,7; câu hỏi 2; câu là “Kể lại một giấc mơ của em.”. (7) Con ngủ sớm khiến 3,5. Câu 6 kể lại việc giao bài; yêu cầu nằm xem mơ thấy gì để ngày mai còn kể. Mẹ: (8) Ôi trong lời trích, không đổi mục đích của cả câu 6. trời đất ơi! Cho nhóm ghi số câu vào bốn cột; đối chiếu cả 8 số. Hỏi vì sao truyện vui. Nhắc chuẩn bị bài là hiểu Nói bạn nhỏ hiểu yêu cầu một cách ngộ nghĩnh; yêu cầu, sắp xếp việc học; giấc mơ không thể chọn đọc thể hiện giọng ngạc nhiên, hỏi, yêu cầu. bằng cách chỉ ngủ sớm. Mời một cặp đọc lại lời mẹ/con thể hiện đúng mục đích. 8 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. Đặt câu theo tranh, điền dấu (17 phút) Mục đích: Hoàn thành bài 5,6. ANH-395. Thức dậy và tìm đồ dùng (SGK tr.146). ANH-396. Xếp cặp và đến trường (SGK tr.147). Bài 5: Quan sát đủ 4 tranh ANH-395,396, nêu việc Quan sát từng tranh; trao đổi cặp trước khi viết 4 bạn làm. Đặt 4 câu: một câu hỏi, một câu cảm, một câu, ghi tên kiểu bên cạnh. câu kể, một câu khiến; chọn tranh phù hợp từng kiểu. Mẫu đối chiếu sau khi HS tự đặt: Hỏi: Cái bút của Đọc 4 câu, kiểm đủ 4 mục đích, viết hoa và dấu mình ở đâu nhỉ? Cảm: Ôi, sắp muộn học rồi! Kể: cuối câu; sửa câu kể bị gán là câu khiến. Bạn nhỏ đang xếp sách vào cặp. Khiến: Bác bảo vệ chờ cháu với ạ! Yêu cầu chỉ rõ lời nào thể hiện mục đích; chấp nhận câu khác đúng tranh. Bài 6: Thêm dấu phẩy và chép: a. Phòng của bạn Chép a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ: sách nhỏ vương vãi đủ thứ: sách vở thước kẻ bút vở, thước kẻ, bút mực,... b. Bạn đến trường muộn mực,... b. Bạn đến trường muộn vì phải đi tìm sách vì phải đi tìm sách vở, bút, thước,... Nêu dấu phẩy vở bút thước,... Cho tự làm rồi đổi vở. tách các đồ dùng được liệt kê. Cho đọc câu vừa chép, dừng ở dấu phẩy; soát và Soát và sửa vở; giải thích câu sau là lời nhờ, không sửa vở. Phân biệt: Bạn lấy sách. là kể; Bạn lấy chỉ thêm dấu ! một cách máy móc. sách giúp mình nhé! là khiến. D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Rèn tự chuẩn bị đồ dùng. Nêu một việc giúp đi học đúng giờ và dùng một Nêu xếp cặp từ tối, kiểm thời khoá biểu; Bạn hãy câu khiến để nhắc mình/bạn. Dặn quan sát bộ chuẩn bị cặp trước khi ngủ nhé! tranh ông cháu ở trang 147, chuẩn bị kể. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 9
Tài liệu đính kèm: