KHBD Toán lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 17/09/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV kết luận Bài 1: Khung sắt có 4 cạnh màu - HS sửa bài: a) 4 cạnh xanh, 8 cạnh đỏ; b) chọn 
 xanh, 8 cạnh màu đỏ; mặt trước của khối hộp chữ C. Hình chữ nhật.
 nhật là hình chữ nhật nên chọn C.
 Bài 2. Ở gần mỗi đỉnh của chiếc hộp gỗ dạng - HS đọc yêu cầu bài 2 trong SGK.
 khối lập phương, bác Hà chạm 3 bông hoa. 
 Bác Hà đã chạm tất cả bao nhiêu bông hoa?
 Hộp gỗ có hoa gần các đỉnh — SGK trang 64.
 - GV yêu cầu HS quan sát hộp gỗ và hỏi: “Hộp - HS trả lời: Hộp gỗ có dạng khối lập phương.
 gỗ có dạng khối gì?”
 - GV hỏi: “Khối lập phương có mấy đỉnh?” - HS trả lời: Khối lập phương có 8 đỉnh.
 - GV hỏi: “Ở gần mỗi đỉnh, bác Hà chạm mấy - HS trả lời: Ở gần mỗi đỉnh, bác Hà chạm 3 bông 
 bông hoa?” hoa.
 - GV yêu cầu HS nêu phép tính tìm tất cả số bông 3 × 8 = 24 (bông hoa).
 hoa. Có thể kiểm bằng 8 × 3 = 24.
 - GV yêu cầu HS viết đáp án vào vở. - HS viết: Bác Hà đã chạm tất cả 24 bông hoa.
 - GV kết luận Bài 2: Muốn tìm tổng số bông hoa, - HS lắng nghe, sửa bài và ghi nhớ cách làm.
 lấy số bông hoa ở mỗi đỉnh nhân với số đỉnh của 
 khối lập phương.
 11 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 4. LUYỆN TẬP (10 phút):
 - Mục tiêu: Đếm cạnh trên đường đi và dùng số cạnh, số mặt giải bài toán đèn lồng.
 * Cách tiến hành: Bài 1 (4 phút), Bài 2 (6 phút). HS làm rồi đổi vở kiểm. Bạn hoàn thành giải thích 
 mặt khuất vẫn cần giấy, bạn cần hỗ trợ chỉ mặt/cạnh trên mô hình thật.
 Bài 1. Con kiến bò theo đường màu cam trên - HS đọc yêu cầu bài 1 phần Luyện tập.
 khung nhôm dạng khối hộp chữ nhật để đến 
 hạt gạo. Con kiến cần bò qua mấy cạnh?
 Đường màu cam từ con kiến đến hạt gạo — SGK trang 64.
 - GV yêu cầu HS quan sát đường màu cam trên - HS quan sát hình, dùng ngón tay lần theo đường 
 khung nhôm và dùng ngón tay lần theo đường đi màu cam.
 của con kiến.
 - GV giao nhiệm vụ nhóm 2: Một bạn chỉ đường - HS làm việc nhóm 2, đếm lần lượt các cạnh trên 
 đi, một bạn đếm từng cạnh con kiến bò qua. đường màu cam.
 - GV hỏi: “Con kiến bắt đầu ở đâu và đi qua Từ chỗ con kiến, đi theo cạnh đáy phía trước từ 
 những cạnh nào?” trái sang phải, rồi cạnh đáy phía bên phải hướng 
 ra sau, cuối cùng đi lên cạnh thẳng đứng phía sau 
 bên phải tới hạt gạo.
 - GV hỏi: “Con kiến cần bò qua mấy cạnh?” - HS trả lời: Con kiến cần bò qua 3 cạnh.
 - GV yêu cầu HS nêu đáp án đầy đủ. - HS nêu: Con kiến cần bò qua 3 cạnh để đến chỗ 
 hạt gạo.
 - GV kết luận Bài 1: Khi đếm cạnh trên đường đi, - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 cần lần theo đường màu cam, đếm từng cạnh một 
 lần, không đếm lặp.
 12 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. Chú Ba làm đèn lồng dạng khối lập - HS đọc yêu cầu bài 2 phần Luyện tập.
 phương: mỗi cạnh dùng một nan tre, mỗi mặt 
 dán một tờ giấy màu. a) Mỗi chiếc cần mấy 
 nan tre? b) 5 chiếc cần mấy tờ giấy màu?
 Khung và các mặt giấy của đèn lồng — SGK trang 64.
 - GV yêu cầu HS quan sát hình chiếc đèn lồng - HS trả lời: Mỗi nan tre ứng với một cạnh của 
 dạng khối lập phương và hỏi: “Mỗi nan tre ứng khối lập phương.
 với phần nào của khối lập phương?”
 - GV hỏi: “Khối lập phương có bao nhiêu cạnh?” - HS trả lời: Khối lập phương có 12 cạnh.
 - GV hỏi: “Vậy mỗi chiếc đèn lồng cần dùng bao - HS trả lời: Mỗi chiếc đèn lồng cần dùng 12 nan 
 nhiêu nan tre?” tre.
 - GV hỏi: “Mỗi mặt dán một tờ giấy màu. Khối - HS trả lời: Khối lập phương có 6 mặt nên mỗi 
 lập phương có bao nhiêu mặt?” chiếc đèn lồng cần 6 tờ giấy màu.
 - GV yêu cầu HS tính số tờ giấy màu cho 5 chiếc - HS tính: 6 × 5 = 30; 5 chiếc đèn lồng cần 30 tờ 
 đèn lồng. giấy màu.
 - GV yêu cầu HS ghi đáp án vào vở. - HS viết: a) 12 nan tre. b) 30 tờ giấy màu.
 - GV kết luận Bài 2: Mỗi cạnh dùng một nan tre, - HS lắng nghe, sửa bài và ghi nhớ kiến thức.
 mỗi mặt dùng một tờ giấy màu; cần nhớ khối lập 
 phương có 12 cạnh và 6 mặt.
 13 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 5. VẬN DỤNG (3 phút):
 - Mục tiêu:
 + Liên hệ được đồ vật trong lớp có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
 + Củng cố số mặt, cạnh, đỉnh của hai khối.
 * Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS tìm một đồ vật trong lớp có - HS nêu: Hộp phấn, quyển sách, hộp bút có dạng 
 dạng khối hộp chữ nhật. khối hộp chữ nhật.
 - GV yêu cầu HS tìm một đồ vật có dạng gần - HS nêu: Khối rubik, hộp quà dạng lập phương 
 giống khối lập phương. có dạng khối lập phương.
 - GV hỏi nhanh: “Khối lập phương có mấy mặt? - HS trả lời: Khối lập phương có 6 mặt, 12 cạnh, 
 Mấy cạnh? Mấy đỉnh?” 8 đỉnh.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS quan sát tốt và - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
 trả lời chính xác.
 - GV dặn HS về nhà quan sát thêm các đồ vật có - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
 dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 14 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 22. Luyện tập chung (T1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 43 | CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 65.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố nhận biết trung điểm của cạnh hình vuông.
- Vận dụng mối quan hệ giữa bán kính, đường kính của hình tròn để tìm cạnh hình vuông.
- Vận dụng đường kính của hình tròn để tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật trong tình huống 
thực tế.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học thông qua quan sát hình, phân tích dữ kiện và giải 
thích kết quả.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc đề, quan sát hình và kiểm tra từng dữ kiện trước khi chọn đáp án.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng bán kính, đường kính và cách đếm hình tròn xếp 
khít để giải bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày cách chọn hình đúng, cách tính cạnh hình 
vuông, chiều dài, chiều rộng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập các dạng bài hình học.
- Trách nhiệm: Làm bài cẩn thận, kiểm tra hình vẽ trước khi kết luận.
- Trung thực: Tự nêu cách làm, không sao chép đáp án của bạn hoặc của công cụ hỗ trợ.
4. Tích hợp:
- Giáo dục AI – [3.A1.3] (Tính chủ động của con người): Phân biệt dùng AI gợi ý cách kiểm tra với để 
AI làm thay hoàn toàn; tự đếm ô, giải thích rồi kết luận.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và phản hồi Tuần 9 kèm theo. Bảng con, vở ô li, bút chì, 
thước, ê ke.
- GV dùng máy tính có Word, máy chiếu nếu có; tạo bản sao phiếu để HS thao tác có hướng dẫn, giữ 
tệp gốc. GV chỉ mở phản hồi sau khi HS tự làm. Nếu thiếu thiết bị, dùng bản in cùng nội dung và ghi 
thao tác số chưa thực hiện.
- Hai tình huống AI giả định ghi trong phiếu; GV đọc và đóng vai trợ lí gợi ý. Không dùng tài khoản 
hoặc kết quả từ một hệ thống AI thật.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 9
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_3_nam_hoc_2026_2027_tuan_9_nam_hoc_2026_2027_t.docx