Giáo án Hoạt động nhóm Tiếng Việt + Toán 3

doc 16 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hoạt động nhóm Tiếng Việt + Toán 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU 
 BÀI ĐỌC 3: LÀNG EM (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh HS địa phương dễ viết sai: làng em, nằm lặng lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao 
xao, lầy lội, cần ăng ten, muốn hát, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo 
ngữ nghĩa.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông Diêm, ăng ten, ... Trả lời được các 
câu hỏi về nội dung bài.
 - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ, 
khang trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của 
mình.
 - Cảm nhận được cái hay của việc sử dụng hình ảnh so sánh và các cặp từ có 
nghĩa trái ngược nhau trong bài; cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý làng 
mình của bạn nhỏ trong bài.
 - GDLTCMĐĐ: Thể hiện niềm tự hào khi quê hương đang ngày cảng đổi mới. 
(Đọc diễn cảm và Tìm hiểu bài)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV cho HS xem một số bức tranh về làng quê - HS quan sát tranh. HS nêu 
 theo suy nghĩ của mình.
- GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới:Tiếp tục chủ - HS lắng nghe.
điểm Đồng quê yêu dấu, hôm nay, chúng ta sẽ 
đọc bài Làng em của tác giả Bùi Hoàng Tám. Đọc 
bài thơ, các em sẽ thấy được sự thay đổi của nông 
thôn ngày nay so với nông thôn xưa. 2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, 
vần, thanh - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia khổ: (5khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến lưỡi liểm.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến lao xao.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến sang ngang.
+ Khổ 4:Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: làng em, nằm lặng lẽ, dáng - HS đọc từ khó.
lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten -
Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Buổi sáng mặt trời mọc/
 Trên nóc ngôi nhà cao/
 Để những đêm trăng lặn/
 Làm mặt trăng lao xao.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Làng quê của bạn nhỏ ở đâu? Hình dáng + Làng quê của bạn nhỏ nằm 
ngôi làng có gì đặc biệt? bên bờ sông Diêm; hình dáng 
 ngôi làng mềm mại như dáng 
 lúa/cong cong như hình lưỡi liềm
+ Câu 2: Làng quê đã đổi thay như thế nào so với + Làng quê đã có rất nhiều thay 
trước kia? đổi: có các ngôi nhà cao tầng; 
 những con đường rộng thênh 
 thang thay cho con đường lầy 
 lội trước kia; nhiều cần ăng ten 
 vươn lên trời cao: trong làng có 
 nhiều ti vi, nhiều ra đi ô; trường 
 làng rất khang trang.
+ Câu 3: Ngôi trường mới được bạn nhỏ miêu tả + Ngôi trường mới của
như thế nào? bạn nhỏ rất khang trang, nằm 
 dưới những hàng cây rợp mát. 
+ Câu 4: Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì? + Hai dòng thơ cuối cho biết về 
 cảm xúc
 của bạn nhỏ: vui sướng vì sự đổi 
 thay của quê hương, yêu quý 
 ngôi làng của mình - 1 -2 HS 
- GV mời HS nêu nội dung bài. nêu nội dung bài theo suy nghĩ 
- GV Chốt: Bài thơ là lời bạn nhỏ giới thiệu của mình.
ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại của 
mình. Bài thơ cũng bày tỏ cảm xúc vui sướng, 
yêu quý làng mình của bạn nhỏ.
3. Hoạt động luyện tập
1. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm 
trong câu thơ:
“Những con đường lầy lội / 
 Giờ đã rộng thênh thang”.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi.
 - Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời đại diện nhóm trình bày. Từ có nghĩa trái ngược với rộng 
 là hẹp, chật hẹp, nhỏ, bé, ... - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái 
ngược nhau: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc chung cả lớp: suy 
 nghĩ đặt câu về hoạt động của 
 em trong ngày khai giảng.
 - Một số HS trình bày theo kết 
 quả của mình:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. + lặng lẽ – ồn ào; 
- GV giao nhiệm vụ làm việc: + mọc – lặn ;
+ GV chuẩn bị sẵn các thẻ từ – HS chia thành các + khang trang – lụp xụp.
đội, thi tiếp sức ghép nhanh, ghép đúng các thẻ 
thành 3 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.
+ “Xì điện”: HS1 đọc một từ bất kì, chỉ định HS 2 
đọc từ có nghĩa trái ngược
với từ đó.
+GV chiếu bài làm của HS lên bảng – HS báo cáo 
kết quả.
- GV mời nhóm trình bày.
- GV mời nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, 
3. Đặt câu phân biệt hai từ có nghĩa trái ngược 
nhau vừa tìm được trong bài tập 2.
 (GV chiếu bài của HS lên bảng các câu HS đọc.) – Một số HS đọc câu mình đã 
– Cả lớp nêu ý kiến; GV nhận xét (về cấu tạo câu, đặt. HS có thể đặt thành 2 câu 
nội dung câu, việc dùng từ – đặc biệt là từ có hoặc 1 câu. VD:
nghĩa trái ngược nhau,...). Với mỗi cặp từ có + Mặt Trời lặn, luỹ tre làng 
nghĩa trái ngược nhau. chìm trong bỏng chiều.
 + Mặt Trời mọc, cả ngôi làng 
 bừng sáng.
 + Những ngôi nhà lụp xụp xưa kia giờ đây đã được thay thế 
 bằng những ngôi
 nhà cao tầng khang trang, rộng 
 rãi.
4. Vận dụng.
-GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một só làng xóm - HS quan sát video.
xưa và hiện nay.
+ GV nêu câu hỏi trong cảnh làng xóm hiện nay + Trả lời các câu hỏi.
em thấy có gì khác so với trước đây.
+ Em có cảm nhận gì?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt 
động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 71: LUYỆN TẬP CHUNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. Nắm chắc về cấu tạo thập phân 
 của một số trong phạm vi 100 000. 
 - Biết so sánh, sắp xếp được thứ tự các số, phát hiện ra quy luật để điền số trong 
 phạm vi 100 000.
 - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
 - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu t hông thường để biểu 
đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi theo nhóm 6
+ Câu 1: Mỗi bạn trong nhóm viết một số + HS thực hiện.
trong phạm vị 100 000. + Nhóm trưởng trình bày.
+ Câu 2: Chọn một số bất kì trong nhóm phân 
tích cấu tạo thập phân. - HS lắng nghe và nhận xét.
+ Câu 3: Sắp xếp các số trong nhóm theo thứ 
tự tăng dần.
+ Câu 4: Làm tròn các số đó đến hàng trăm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
 + Củng cố về đọc, viết số, phân tích cấu tạo thập phân và so s ánh các số trong 
 phạm vi 100 000.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân).
a) Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài.
- GV gọi HS thực hiện đọc các số trong phạm - HS thực hiện yêu cầu.
vi 100 000
- YCHS nhắc lại cách đọc các số trong phạm - HS: Đọc số dựa vào cấu tạo số và 
vi 100 000. đọc lần lượt từng hàng từ trái qua 
- GV viết thêm các số cho HS luyện đọc: phải, từ hàng cao đến hàng thấp.
54689, 6587, 21050, 3001,... - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
b) Viết các số sau:
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài tập vào vở.
- YCHS đổi chéo vở để đối chiếu, nhận xét 
đáp án.
- YCHS nhắc lại cách viết các số trong phạm - HS nêu: ...
vi 100 000.
c) Viết các số ở phần b thành tổng các chục - HS đọc yêu cầu bài tập.
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị theo mẫu:
 - HS làm bài tập vào vở.
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở.
- YCHS đổi chéo vở để đối chiếu, nhận xét 
đáp án.
 - HS: Mỗi số trong phạm vi 100 
- YCHS nhắc lại cách viết các số thành tổng.
 000 đều có thể viết thành tổng các 
 chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn 
 vị, mỗi giá trị ở 1 hàng là một số 
 hạng. Nếu tổng có số hạng bằng 0 
 thì khi viết có thể bỏ số hạng đó.
- GV chốt lại cách đọc, viết các số trong phạm 
 - HS lắng nghe.
vi 100 000 và cách viết một số thành tổng.
Bài 2: Số ? (Làm việc nhóm đôi).
 - HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS : Dãy số phần a là dãy số tăng, 
- YCHS thảo luận nhóm đôi, xác định quy luật các số hơn kém nhau 50 đơn vị. của dãy số trên tia số. Trao đổi với nhau về Dãy số phần b là dãy số tăng, các 
cách điền số còn thiếu vào ô trống. số hơn kém nhau 100 đơn vị.
 - HS trả lời:
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. a) 3150; 3200;...; 3400; 3450; 3500
 b) 26 300; 26 400; ...; 26 700; ...; 
 27 100.
- GV và HS nhận xét - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV chốt lại cho HS cách làm bài toán về 
điền số còn thiếu trong dãy số.
Bài 3. ( Làm việc nhóm 4)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài.
- Gọi HS đọc các số đã cho - 3HS đọc các số.
- YCHS thảo luận nhóm 4 thực hiện trao đổi và so - HS thảo luận nhóm.
sánh tìm ra số bé nhất, số lớn nhất trong bốn số đã 
cho và sắp xếp theo thứ tự đề bài yêu cầu.
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. - HS các nhóm trình bày:
 a) 3078
 b) 39 469
 c) 3078; 26 105; 26 115; 39 469
- YCHS nêu cách so sánh nhiều số. - HS nêu: 
 + B1: So sánh số chữ số của các 
 số cần so sánh.
 + B2: nếu số chữ số bằng nhau 
- GV nhận xét, chốt lại cách so sánh các số trong thì ta bắt đầu so sánh từ hàng 
phạm vi 100 000. cao nhất 
Bài 4: (Làm việc nhóm 4).
Làm tròn số đến hàng nghìn, chục nghìn: - 1 HS Đọc đề bài. - Gv tổ chức trò chơi cho HS theo nhóm 4: Một - HS thực hiện trò chơi theo 
bạn bất kì trong nhóm đưa ra một số có bốn hoặc nhóm 4: 
năm chữ số( chưa được làm tròn đến hàng nghìn), 
chỉ một bạn trong nhóm yêu cầu làm tròn số vừa 
nêu đến hàng nghìn hoặc chục nghìn. Nếu bạn trả 
lời đúng thì tiếp tục nêu một số và yêu cầu bạn 
khác làm tròn. Cứ luân phiên như thế cho đến khi 
các thành viên đều được tham gia chơi. 
- YC một vài nhóm lên thực hiện một vài lượt - Một vài nhóm thực hiện. Các 
chơi của nhóm mình hoặc đổi chéo nhóm. nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, yêu cầu HS nêu lại cách làm tròn - Một vài HS nêu.
số đến các hàng trong phạm vi 100 000.
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 5: Câu nào đúng, câu nào sai ?
a) YCHS quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi: - HS quan sát
+ Đường tròn có tâm là? + Đường tròn tâm O.
+ Các bán kính của hình tròn là:? + Bán kính: OM, ON, OP, OQ
+ Các đường kính của hình tròn là: ? + Đường kính: MN, PQ.
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án - HS trả lời:
- GV nhận xét, tuyên dương. A và B - đúng
 C – sai
b) Dùng compa vẽ một đường tròn vào vở.
- YC một HS nêu lại cách vẽ đường tròn. - HS nêu: Dùng compa để vẽ + Chọn một điểm làm tâm bất 
- YCHS thực hiện vẽ vào vở. kì;
- YCHS vẽ thêm một bán kính và một đường kính + Đặt chân trụ com pa vào 
bất kì vào hình tròn mình vừa vẽ. tâm.
- Cho HS đổi chéo vở để nhận xét, trao đổi nêu + Quay com pa để vẽ đường 
tên các thành phần của đường tròn mà mình vừa tròn.
vẽ.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
a) Gv cho HS quan sát tranh vẽ - HS quan sát tranh.
- Gọi HS đọc tên con vật và cân nặng tương ứng. - HS trả lời.
- Trao đổi để tìm ra con vật có cân nặng nặng - HS: Để so sánh được cân nặng 
nhất. của các con vật ta phải đổi số 
 cân nặng của các con vật về đơn 
 vị là gam rồi sau đó mới thực 
 hiện so sánh.
+ GV: 1kg = ? g. YCHS đổi số cân nặng về gam. + Mèo: 4kg876g = 4876 g
 + Thỏ: 2kg583g = 2583 g
- YCHS trả lời câu hỏi Vậy Mèo là con vật có số cân 
 nặng nhất trong bốn con.
- GV nhận xét.
b) YCHS liên hệ tìm một số tình huống trong thực - HS nêu: Giá tiền của một cuốn 
tế có sử dụng các số trong phạm vi 100 000. sách, chiều dài quãng đường từ 
 nhà đến trường, ... - GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
 Bài 4: GIỮ VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ Ở (2 TIẾT) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được:
 - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
 - Giải thích được một cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh 
nhà ở
 - Làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
 - Biết nhận xét về việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở thông qua quan sát tranh, 
ảnh và thực tế.
 - Xử lí tình huống để đảm bảo giữ vệ sinh xung quanh nhà ở.
 - Làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở. 
 - Biết phân loại rác thải sinh hoạt.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức có liên quan
- Cách tiến hành:
- Hs chia sẻ hiểu biết - HS chia sẻ trước lớp
+ GV nêu câu hỏi: Xung quanh nhà ở của em 
có sạch sẽ không? Vì sao em lại nhận xét như vậy?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở thông qua quan 
sát tranh, ảnh và thực tế. 
 - Biết nhận xét về việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở thông qua quan sát tranh, 
ảnh và thực tế
 - Giải thích được một cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà 
ở
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số việc làm giữ 
vệ sinh xung quanh nhà ở
 (làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài 
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Cả lớp quan sát tranh và đọc câu 
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. hỏi :
+Những người trong tranh đang làm gì? -HS chia sẻ câu trả lời:
+ Những việc làm đó có tác dụng gì?
 + Hình 1: Quét sân nhà
+ Em và các thành viên trong gia đình đã làm 
 + Hình 2: Cắt tỉa cành cây, phát 
gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở?
 quang bụi rậm
 + Hình 3: Bóc tờ quảng cáo dán 
 trên bờ tường
 + Hình 4: Cọ rửa chuồng lợn
 + Hình 5: Tham gia dọn vệ sinh ở 
 khu xóm
 Những việc làm đó có tác dụng 
 làm sạch môi trường xung quanh, 
 giữ vệ sinh môi trường luôn xanh 
 sạch đẹp.
 Liên hệ em và gia đình: quét dọn nhà cửa; dọn cỏ ở vườn; vệ sinh 
 chum,vại nước khi không sử 
 dụng; . 
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2: Nhận xét về việc giữ vệ sinh 
xung quanh nhà ở trong tình huống cụ thể
 (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 
trao đổi về: cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Em có nhận xét gì về việc giữ vệ sinh xung 
quanh nhà ở trong hình? * Đại diện các nhóm trình bày 
+ Nếu sống ở ngôi nhà trong hình, em và các - Việc giữ vệ sinh xung quanh 
thành viên trong gia đình sẽ làm gì để giữ vệ nhà ở chưa tốt, vì xung quanh nhà 
sinh xung quanh nhà ở ? ở còn rất bẩn, bừa bộn:
+ Vì sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà + Nhà cửa không sạch sẽ: chổi, 
ở ? rác thải, bừa bãi khắp nơi.
 + Cây cối không được cắt tỉa: Cây 
 trước nhà mọc lan ra cổng, cỏ cây 
 mọc um tùm, không gọn gàng.
 + Khu giếng nước rất bẩn: gàu 
 múc nước, vứt vương vãi, 
 + Khu chuồng gia súc còn rất 
 nhiều rác, có một đống rác lớn ở 
 chuồng.
 + Khu vực trước cửa nhà còn bẩn: 
- Mời các nhóm trình bày. Đống rác nằm trước nhà chưa 
 dọn, còn vỏ chuối trước cửa, 
 tường nhà bị tróc, khu vực mương 
 nước bốc mùi, nước bẩn chảy lênh láng, 
 - Nếu sống ở ngôi nhà trong hình 
 trên, em và các thành viên trong 
 gia đình sẽ:
 + Dọn dẹp lại nhà cửa.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. + Cắt tỉa cây gọn gàng.
- GV nhận xét chung, tuyên dương + Vệ sinh khu chuồng gia súc.
 + Vệ sinh khu vực giếng nước.
 + Dọn dẹp cửa và khu vực trước 
 cửa.
 + Xây lại mương nước.
 + Sơn sửa lại tường.
 -Cần phải giữ vệ sinh xung quanh 
 nhà ở vì:
 + Xung quanh nhà ở sạch sẽ giúp 
 phòng trách bệnh tật.
 + Giúp tinh thần thoải mái.
 + Đảm bảo vệ sinh môi trường.
 + Đảm bảo sức khỏe.
 - Các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-Gv yêu cầu hs chia sẻ một số việc em đã làm -HS chia sẻ trước lớp
để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
- GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe
- GV yêu cầu HS về nhà nói với người lớn một 
số việc em đã làm để giữ vệ sinh xung quanh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhà ở 
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Đưa ra được cách xử lý tình huống để đảm bảo giữ vệ sinh xung quanh 
nhà ở
- Cách tiến hành: Hoạt động 3. Xử lý tình huống
(Áp dụng kỹ thuật khăn trải bàn)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV mời học sinh thảo luận, cùng trao đổi, em - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. 
sẽ làm gì nếu gặp các tình huống dưới đây ( nhóm - Mỗi bạn ghi một cách giải 
1;2 thực hành ứng xử tình huống 1 quyết sau đó nhóm thảo luận và 
 nhóm 3;4 thực hành ứng xử tình huống 2) cùng trao đổi, nói về cách ứng 
 xử như thế nào nếu em gặp các 
 tình huống 
 - Tình huống 1: Em sẽ nhắc 
 nhở bạn không được xả nước 
 bẩn từ trên xuống lòng đường. 
 Vì như thế sẽ gây mất mĩ quan, 
 có thể đổ nước trúng người qua 
 đường và không đảm bảo vệ 
 sinh môi trường.
 - Tình huống 2: Em sẽ nhắc 
 nhở chú đây là hành động 
 không đúng, chú không được 
 xả rác tại nơi cấm đổ rác. Vì 
 như thế vừa gây mất mĩ quan 
 đô thị, vừa gây ô nhiễm môi 
- Mời các nhóm trình bày. trường trong khi đã có biển 
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). cấm đổ rác tại đây.
 - Các nhóm trình bày.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu: 
+ Tự đánh giá việc thực hiện bảo giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Tự đánh giá việc giữ vệ sinh xung - HS kể: quét sân, dọn vườn,đổ 
quanh nhà ở rác đúng nơi quy định - GV yêu cầu HS kể 1 số việc em đã làm để giữ Học sinh tự đánh giá việc thực 
vệ sinh xung quanh nhà ở hiện giữ vệ sinh xung quanh nhà 
- GV phát phiếu tự đánh giá theo mẫu cho hs ở bằng cách:
 + Đánh dấu x vào cột “ thường 
 xuyên” nếu em thường xuyên 
 thực hiện việc làm được đưa ra 
 trong bảng
 + Đánh dấu x vào cột “ thỉnh 
 thoảng” nếu em thỉnh thoảng 
 thực hiện việc làm được đưa ra 
 trong bảng
 + Đánh dấu x vào cột “ không 
 làm” nếu em không thực hiện 
 việc làm được đưa ra trong bảng
- Mời HS trình bày. -1 số HS trình bày kết quả trước 
GV nhận xét và hỏi HS: “ Em cần thay đổi gì để lớp
thực hiện việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở”
( nếu HS chưa thực hiện hoặc thỉnh thoảng thực 
hiện việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở)
- GV mời HS đọc thông điện chú ong đưa ra - 3-5 HS đọc thông điệp:
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Hãyluôn giữ vệ sinh xung quanh 
 nhà ở để phòng tránh bệnh tật, 
 đảm bảo sức khỏe các bạn nhé!
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoat_dong_nhom_tieng_viet_toan_3.doc