Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 23/12/2023 TUẦN 17 Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 12: CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của thực vật. - Trình bày dược chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật. - So sánh được ( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá, hoa, quả của các thực vật khác nhau. - Biết cách phân loại thực vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của thân ( cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ ( rễ cọc, rễ chùm,...). - Tìm ra được điểm chung về đặc điểm của thân (cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ (rễ cọc, rễ chùm,...) để phân loại chúng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV hỏi HS một số câu hỏi đã học ở tiết trước để - HS lắng nghe câu hỏi trả lời. khởi động bài học. + Nêu tên hai loại rễ cây chính? + Rễ cây có hai loại chính: Rễ cọc và rễ chùm. + Rê cây có chức năng gì? + Rễ cây hút nước và muối khoáng trong đất để nuôi cây. Rễ cây đâm sâu xuống đát giúp cây bám chặt vào đất. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng cho - Lắng nghe nhận xét, rút kinh những học sinh trả lời đúng. nghiệm. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 5. Tìm hiểu về đặc điểm của thân cây. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 2-3 em nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát các bức tranh: 1- 8 trong - Lớp quan sát các hình. SGK trang 64. - GV hướng dẫn HS cách quan sát: Chỉ và nói cho - HS chỉ và nói cho nhau nghe nhau nghe: + Tên các loài cây? + Tên các cây có trong các hình: 1. Cây phượng vĩ. 2. Cây tía tô. 3. Cây bí ngô 4. Cây mướp. 5. Cây dưa hấu. 6. Cây bằng lăng. 7. Cây bí đao. 8. Cây hướng dương. + Cây nào có thân gỗ, cây nào có thân thảo? + Cây thân gỗ: cây phượng vi, cây bàng. Cây thân thảo: Cây tía tô, cây bí ngô, cây mướp, cây dưa hấu, cây bí đao, cây hướng dương. + Cây nào có thân mọc đứng, cây nào có thân leo - HS nêu. hoặc thân bò? + Nhận xét và so sánh về thân của cây trong các + So sánh thân gỗ, thân thảo: hình vừa quan sát? . Thân gỗ: Thân cứng, thường cao to. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 . Thân thảo: Thân mềm, yếu, thường nhỏ. + So sánh thân đứng, thân bò, thân leo: . Thân đứng: Thân thẳng, mọc vươn thẳng lên cao. . Thân leo: Thân mềm, yếu, phải bám vào vật khác hay cây khác để leo lên. . Thân bò: Thân mềm, yếu, không vươn được lên cao được mà mọc bò lan trên đất. + Bộ phận nào của cây giúp nâng đỡ lá, hoa, quả? + Thân cây giúp nâng đỡ lá, hoa, quả. - GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - GV chốt: Thân cây rất đa dạng, thường mọc - Lớp lắng nghe. đứng, một số cây thân leo, thân bò. Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo. 3. Luyện tập. Hoạt động 6. Phân loại một số cây dựa vào đặc điểm của thân cây. (Làm việc chung cả lớp) - GV nêu yêu cầu hoạt động. - HS lắng nghe. - GV hỏi và gọi một số HS trả lời: + Kể tên một số cây khác có thân gỗ hoặc thân thảo mà em biết? + Chúng có thân đứng, thân leo hay thân bò? + Hoàn thành bài tập theo gợi ý sau: - Gv gọi HS nêu kết quả bài tập theo gơi ý. - Một số HS trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV hoàn thiện các câu trả lời của HS. - HS khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 7. Tìm hiểu về chức năng của thân cây. (Làm việc nhóm 4) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV mời học sinh thực hành làm thí nghiệm nhóm - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 4theo hướng dẫn: GV chuẩn bị săn cho các nhóm cầu bài và tiến hành thí nghiệm 3 bông hoa và 3 lọ nước khác nhau. theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm: Từ 3 - Các nhóm làm thí nghiệm, quan bông hoa và 3 lọ nước GV phát. Chúng ta cắm hoa sát và TLCH. trắng vào lọ nước pha màu thực phẩm xanh và đỏ hoặc tím. Quan sát và nêu hiện tượng sảy ra và TLCH: + Em hay cho biết màu sắc các bông hoa thay đổi như thế nào? + Qua thí nghiệm, hãy cho biết thân cây có những chức năng gì? - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm trước lớp. - GV cho HS quan sát kết quả thí nghiệm đã làm - HS quan sát, so sánh. trước 1 ngày để so sánh với kết quả của HS. - GV giải thích: Thân cây đã vận chuyển nước màu đến các cánh hoa nên cánh hoa chuyển màu giống màu thực phẩm. Như vậy thân cây đa vận chuyển nước và các chất từ dưới lên. - Yêu cầu HS đọc mục em có biết. - 2-3 em đọc. - GV hỏi: - HS trả lơi: + Ngoài chức năng vận chuyển nước, chất khoáng + Thân cây còn vận chuyển chất từ dưới lên (từ dễ lên các bộ phận khác của cây). dinh dưỡng theo chiều từ trên Thân cây còn vận chuyển các chất dinh dưỡng theo xuống dưới ( từ lá đến tất cả các chều nào nữa? bộ phận của cây) - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - HS lắng nghe. Hoạt động 8. Tìm hiểu vì sao cắm hoa vào nước, hoa sẽ tươi lâu. (Làm việc cả lớp) - GV hỏi cả lớp, sau khi tìm hiểu về chức năng của - HS trả lời: thân cây, hãy giải thích: + Vì sao cắm hoa vào nước giúp hoa tươi lâu? + Hoa nếu để lâu ngoài không khí sẽ mất nước và héo. Khi cắm hoa vào nước, thân cây sẽ dẫn Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 nước lên toàn bộ phần trên như các lá, hoa làm cho hoa tươi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gv lắng nghe, hoàn thiện câu trả lời cho HS. - 3-4 em đọc: Thân cây thường - Yêu cầu HS đọc phần nội dung trong mục kiến mọc đứng, một số cây có thân thức cốt lõi. leo, thân bò. Có loại thân gỗ, có loại thân cây thảo. Thân cây vận chuyển các chất từ rê lên lá và từ lá đến các bộ phận khác để nuôi cây. Ngoài ra, thân cây còn giúp nâng đơ tán lá, hoa, quả. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. chuẩn bị 2 giỏ đồ đựng hình ảnh các loài cây. Chi - Học sinh tham gia chơi: “Ai lớp thành 2 nhóm lớn thi ghép hình ảnh các loài nhanh-Ai đúng”: cây đúng với kiểu thân của chúng, Nhóm nào nhanh sẽ giành thắng cuộc. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Lớp lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. --------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 12: CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của thực vật. - Trình bày dược chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật. - So sánh được ( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá, hoa, quả của các thực vật khác nhau. - Biết cách phân loại thực vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của thân ( cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ ( rễ cọc, rễ chùm,...). - Tìm ra được điểm chung về đặc điểm của thân (cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ (rễ cọc, rễ chùm,...) để phân loại chúng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV hỏi HS một số câu hỏi đã học ở tiết trước để - HS lắng nghe câu hỏi trả lời. khởi động bài học. + Nêu tên ba cây có thân khác nhau. Thân của + Cây phượng vĩ – thân đứng; chúng thuộc loại thân nào? cấy mướp – thân leo; cây dưa hấu – thân bò. + Thân cây có chức năng gì? + Vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên các bộ phận khác của cây. Vận chuyển chất dinh dưỡng từ lá đi khắp các bộ phận của cây. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng cho - Lắng nghe nhận xét, rút kinh những học sinh trả lời đúng. nghiệm. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 9. Tìm hiểu về đặc điểm bên ngoài của lá cây. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Một số học sinh trình bày: Lá trầu không gồm có gân lá, cuống lá và phiến lá. - GV yêu cầu HS quan sát tranh: Chỉ và nói tên các - Lớp thảo luận nhóm 2, đưa ra bộ phận của lá trầu không? kết quả trình bày. - Yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình 2-4/SGK- 67 và nêu nhận xét và so sánh về hình dạng, độ lớn màu sắc của các lá cây. (làm việc nhóm 2) - Đại diện một số nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gọi đại diện các nhóm trình bày Hình Tên Hình Kích Màu lá cây dạng thước sắc 1 Lá Lá hình Trung Xanh trầu tim bình không 2 Lá Lá xẻ Trung Xanh sắn nhiều bình thùy 3 Lá Lá kép Trung Xanh khế gồm bình nhiều lá nhỏ 4 Lá Lá tròn To Xanh sen 5 Lá tía Lá hơi Nhỏ Màu tô hình tim tía 6 Lá Lá dài, To Xanh chuối to bản - HS nhận xét ý kiến các nhóm. - Lớp lắng nghe. - Nhân xét, rút kinh nghiệm. - GV chốt: Lá cây thường có màu xanh lục. Mỗi chiếc lá thường có cuống lá, phiến lá; trên lá có - HS đọc: Màu xanh lục của lá cây do chất diệp lục trong lá tạo Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 gân lá. Lá cây có hình dạng và kích thước khác nên. Chất diệp lục giúp cây nhau. quang hợp. - Yêu cầu HS đọc mục em có biết – SGK-67 - Các nhóm trưng bày sản phẩm. Hoạt động 10. Tìm hiểu về đặc điểm bên ngoài - Đại diện các nhóm lên trình của lá cây nơi em sống (Làm việc nhóm 4) bày. - GV yêu cầu các nhóm đặt sản phẩm đã chuẩn bị trước về bộ sưa tập các lá cây. - các nhóm lắng nghe, rút kinh - Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày sự giống nghiệm. nhau, khác nhau về hình dạng, kích thước, màu sắc của một số lá cây sưa tầm được trước lớp. - Gv nhận xét, tuyên rương, rút kinh nghiệm cho các nhóm. 3. Luyện tập. Hoạt động 11. Tìm hiểu về chức năng của lá cây. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh: - GV mời học sinh thảo luận nhóm 2, cùng trao đổi, - HS thảo luận nhóm 2, cùng trao và TLCH: đổi và TLCH. + Chỉ và nói quá trình quang hợp và hô hấp của + Quá trình hô hấp của cây diễn cây? ra suốt ngày đêm. Quá trình uang hợp của cây diễn ra dưới ánh sáng mặt trời. + Nêu chức năng chính của lá cây? + Lá cây có chức năng qung hợp dưới ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất dinh dưỡng, trao đổi khí với môi trường và thoát hơi nước. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV giải thích: Lá cây trong quá trình quang hợp - Lớp lắng nghe. đã sử dụng ánh sáng mặt trời, khí các-bô-níc trong không khí và nước để tạo ra chất dinh dưỡng cho cây và khí ô-xi. La cây còn có chức năng thoát hơi nước, khi lá cây thoát hơi nước đa tạo ra một lực hút giúp rễ cây hút được nhiều nước. Thoát hơi nước còn giúp giam nhiệt độ của lá cây... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động 12. Tìm hiểu vì sao nên trồng nhiều cây. (Làm việc cả lớp) - GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Sau khi tìm hiểu về chức năng của lá cây, hãy giải thích: + Vì sao chúng ta nên trồng nhiều cây xanh? + Trồng nhiều cây xanh có lợi ích cho môi trường, vì lá cây kh quang hợp sẽ sử dụng khí các- bô-níc và thải khí ô-xi giúp môi trường không khí trong lành, lá cây còn thoát hơi nước làm mát không khí,... + Vì sao ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây - HS nêu theo ý hiểu. xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa? - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). - GV mời HS đọc mục kiến thức cốt lõi – SGK/68 - 3-5 HS đọc mục kiến thức cốt lõi: Lá cây thường có màu xanh lục. Mỗi chiếc lá thường có cuống lá, phiến lá; trên phiến lá có ngân lá. Lá cây có nhều hình dạng và độ lớn khác nhau. Lá câ có chức năng quang hợp, hô hấp và thoát hơi nước. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. chuẩn bị 2 giỏ đồ đựng hình ảnh các loài cây. Chi - Học sinh tham gia chơi: “Ai lớp thành 2 nhóm lớn thi ghép hình ảnh các loài nhanh-Ai đúng”: cây đúng với kiểu lá của chúng, Nhóm nào nhanh sẽ giành thắng cuộc. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Lớp lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. --------------------------------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: